Chương 1: Tổng quan về Internet.

I. Lịch sử phát triển Internet
- Internet mà tiền thân là mạng Arpanet (Avanced Research Agency) do bộ Quốc phòng Mỹ tạo ra. Chúng đã phát triển nhanh chóng và được đón nhận bởi nhiều nhà nghiên cứu và các hãng công nghiệp máy tính với mục đích xây dựng và phát triển một mạng truyền thông mở rộng khắp thế giới mà ngày nay chúng ta gọi là Internet. Phạm vi phục vụ của Internet không danh riêng cho quân sự như Arpanet, mà nó đã mở rộng lĩnh vực cho mọi đối tượng sử dụng, trong đó tỉ lệ quan trọng nhất thuộc về giới nghiên cứu khoa học và giáo dục và các nhà kinh doanh.
II. Các khái niệm cơ bản
1. Internet là gì?
- Là sự kết hợp của các máy tính trên phạm vi toàn cầu. Những máy tính này được liên kết với nhau thông qua mạng máy tính lớn của hệ thống viễn thông, Internet cho bạn có khả năng truy cập các nguồn tài nguyên dữ liệu và thông tin nằm ở trên máy tính ở những vị trí khác nhau trên toàn thế giới. Các máy tính có thể kết nối nhau thông qua một phương thức truyền dữ liệu gọi chung là giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol)
2. Giao thức TCP/IP
- Là tập giao thức để truyền tải và sửa lỗi các dữ liệu từ máy này đến máy khác trên mạng, cho phép truyền tải dữ liệu từ máy này đến máy khác trên mạng. Giao thức TCP/IP thường đước sử dụng như giao thức chuẩn của Internet.
- Phương pháp xác định giao thức TCP/IP
- Nhấp phải chuột vào My Network Places - Properties
- Nhấp phải chuột vào Local Area Connection - Properties
- Nhấp vào Internet Protocol TCP/IP - Properties
3. Địa chỉ IP
- Để các máy tính trên mạng có thể liên lạc và phân biệt nhau thì mỗi máy tính phải có địa chỉ riêng gọi là địa chỉ IP và địa chỉ này tồn tại duy nhất trong mạng.
- Địa chỉ IP bao gồm 32 bit, và được chia thành 4 vùng được tách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi vùng tương ứng 1 Byte=8 bits. Mỗi nhóm là một giá trị số nguyên từ 0 - 255
4. Tên miền - Domain Name
- Để liên lạc hay truy nhập thông tin của máy tính nào đó trên mạng thì người ta sử dụng phải sử dụng nhờ địa chỉ IP của máy đó. Điều này rất bất tiện với người sử dụng vì vậy người ta đặt tên tương ứng với địa chỉ IP mang ý nghĩa nào đó để dễ nhớ và tên này gọi là tên miền (Domain Name)
- Do máy tính làm việc bằng những con số nên khi gõ tên miền thì ta phải có một dịch vụ chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại (Domain Name Service - DNS)
5. IAP, ISP, ICP
- IAP (Internet Access Provider): nhà cung cấp cổng truy nhập Internet cho mạng
- ISP (Internet Service Provider): nhà cung cấp dịch vụ Internet
- ICP (Internet Content Provider): nhà cung cấp thông tin trên Internet
6. Các dịch vụ cơ bản trên Internet
- Truy cập các cơ sở dữ liệu thông tin: truy cập thông tin diện rộng (WAIS) truy cập thông tin toàn cầu trên cơ sở siêu văn bản (Web hay WWW: Word Wide Web) là trang đa thông tin phương tiện. Dịch vụ cho phép ta liên kết từ trang Web này đến trang Web khác.
- Email- Thư điện tử: Dịch vụ này cho phép ta gửi và nhận thư điện tử.
- FTP (File Transfer Protocol): Phương thức truyền tập tin, dịch vụ này cho phép ta truyền tập tin từ máy này đến máy khác trên mạng.
- Telnet: là dịch vụ cho phép ta truy nhập đến hệ thống máy tính khác trên mạng.
- Chat: là hình thức hộp thoại trực tiếp trên Internet, với dịch vụ này hai hay nhiều người cùng trao đổi thông tin trực tuyến qua bàn phím máy tính.
- Gopher: là dịch vụ cho phép ta duyệt các cơ sở dữ liệu và truyền tập tin thông qua Site tìm kiếm.
- New Group: cho phép nhóm người có thể trao đổi với nhau theo một lĩnh vực nào đó chẳng hạn
III. Thiết lập kết nối Internet
- Để cài đặt thiết lập kết nối tới ISP thông qua MODEM ta cần thực hiện các bước:
B1: Cài đặt MODEM:
- MODEM là thiết bị phần cứng dùng để chuyển đổi tín hiệu tuần tự (Analog) - tín hiệu đường điện thoại sang tín hiệu số (Digital) tín hiệu được đưa vào máy tính và ngược lại
- Đơn vị tốc độ của MODEM được tính bằng BPS (Bit per second) hoặc K BPS có hai loại MODEM:
+ Extenal MODEM: là modem nằm bên ngoài máy, được nối với máy tính thông qua một sợi cáp quang được nối vào cổng COM1, COM2.
+ Internet MODEM: là Card Modem được gắn vào khe (Slot) bên trong tính
B2: Cài đặt Driver:
- Sau khi lắp xong MODEM thì công việc kế tiếp là phải cài đặt Drive (Chương trình điều khiển thiết bị). Đĩa Driver được cung cấp theo MODEM của bạn. Quá trình cài đặt được tiến hành theo các bước sau:
+ Chọn nút Start - Setting - Control Panel
+ Nhấp biểu tượng PHONE and MODEM Options
+ Trong hộp thoại Phone and modem Options nhấp nút Add và chọn Don't Delect my modem... và nhấp nút Next.
+ Chọn hộp thoại Add/ Remove HardWare chọn hãng sản xuất Manufactures và loại modem mà bạn đang có (Nếu bạn có đĩa đi kèm với Modem) thì nhấp Have disk và nhấp browse để lựa chọn Drive
+ Sau khi chọn xong nhấp nút Next
B3: Cài đặt nghi thức để kết nối Internet
- Để kết nối Internet bạn cần cài đặt Dial - Up Adapter và TCP/IP thực hiện tuần tự các bước sau:
+ Adapter - Microsoft - Microsoft Virtual Private Networking Adaper OK
+ Khởi động lại máy
Cài đặt Dial-up:
- Nếu máy tính của bạn đã cài đặt Dial-up Networking thực hiện tiếp biểu tượng kết nối
+ Mở Control Panel - Add/ Remove Program - Windows Setup - Communication - Detail - Dial-up - Networking - OK
Tạo biểu tượng kết nối:
a- Cài đặt Modem
b- Click - Start - Program - Accessories - Communications - Network and Dial-up Connections - Make New Connection:
c- Trong hộp thoại Make New Connection
- Đặt biểu tượng
- Chọn loại Modem
- Nhắp nút Next
d- Nhập thông tin:
- Mã vùng (Area Code): 04
- Số điện thoại kết nối (Telephone Number): 04084000
- Mã quốc gia (Country code): Vietnam
- Next, Finish.
e- Biểu tượng kết nối sẽ xuất hiện
f- Để thực hiện kết nối với Server Đào tạo từ xa:
- Nhấp kép vào biểu tượng (User name và Password - Connect)
IV. Internet Việt Nam
- Sự hình thành Internet ở Việt Nam vào đầu năm 1993 mạng VARENET (Viet Nam Academic Rearch Education Network) được thành lập tạo tiền đề cho sự hình thành mạng lưới Internet ở Việt Nam. Ra đời phục vụ cho mục đích hợp tác nghiên cứu và giáo dục đó là sự hợp tác giữa trung tâm công nghệ Quốc Gia Việt nam với sự hợp tác khoa học của Đại học quốc gia Australia (ANU). Máy chủ Server được đặt tại Australia.
- Từ năm 1997 chính phủ quyết định kết nối Internet lấy tên miền là (Vn). Cũng trong năm này hàng loạt các nhà cung cấp dịch vụ và thông tin (ISP, ICP) trên Internet ra đời như (VNN, FTP, Saigonnet, Netnam và Cinet)...
- VNN (VietNam Network) là mạng máy tính của công ty điện toán và truyền số liệu (Vietnam Datacommunication Copany - VDC) thuộc tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam.
- FPT (Company for Financing and Promoting Technology) Công ty tài chính và kỹ thuật quảng cáo - FPT)
- Saigonnet thuộc SPT (Saigon Post Telecommunications service Corporation): Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn.
- NetNam: là mạng máy tính thuộc Công nghệ thông tin Việt Nam.
- CINET: (Culture and information Net) mạng máy tính của bộ văn hóa thông tin.
Các trang Web chủ yếu của VNN:
- http://www.home.vnn.vn
- http://www.vnn.vn
- http://www.hanoi.vnn.vn
- http://www.saigon.vnn.vn
Các trang Web chủ yếu của FTP: - http://www. fpt.vn
- http://www.hcm.fpt.vn
Các trang Web chủ yếu của Saigonnet
- http://www.saigonnet.vn
Trang web chủ yếu của NetNam, CINET
- http://www.hcmc.netnam.vn
- http://www.home.netnam.vn
- http://www.cinet.vnn.vn
- http://www.cinet.vnnews.com


Chương 2: Các vấn đề về trình duyệt Web.

I. Các vấn đề chung về trình duyệt Web
a) Chức năng của trình duyệt Web
Các chức năng cơ bản: - Cho phép xem trang Web
- Lưu lại các địa chỉ URL của trang Web (History hay Favorite/ Book mark)
- Sử dụng dịch vụ FTP bằng trình duyệt Web
- Sử dụng các chương trình E_mail trên mail
- Các Web Browser đều sử dụng đĩa cứng để ghi tạm địa chỉ trang Web mà người sử dụng đã lướt qua
Các chức năng hỗ trợ khác:
- Ngăn chặn các trang Web mang nội dung xấu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
- Chọn lựa thay đổi Fonts với kích thước khác nhau.
b) Sử dụng Font chữ tiếng việt trong INTERNET EXPLORER và NETSCAPE NAVIGATOR
- Có 2 loại Font tiếng việt được sử dụng phổ biến trên INTERNET hiện nay xếp theo mức độ tăng dần gồm có: VNI, TCVN3, và UNICODE. Nếu máy tính của bạn chưa có Font đó bạn cần phải khai báo Fonts đó trước khi khai báo Font trong trình duyệt Web. Đối font UNICODE nếu máy tính của bạn chạy hệ điều hành Window98se hoặc mới hơn các fonts Unicode Fonts đã được hệ thống nạp sẵn bao gồm: Arial, Tahoma, Time New Roman.
c) Khai báo tiếng việt trong Internet Explorer
- Trên mỗi phiên bản Version của Internet Explorer ta có thể khai báo như sau:
- Tools - Internet Options
- Khởi động Internet Explorer
- Theo mặc định lớp General sẽ được mở nhấp vào nút Fonts
- Trên thanh ở thử mục "Web Page Font" chọn font cần tìm - OK
d) Khai báo trình duyệt trong Netscape Navigator
- Việc khai báo Font trên trình duyệt Netscape Navigator thống nhất nhau giữa các Version như sau:
- Khởi động trình duyệt Netscape Navigator vào, mục Edit chọn Preferences trong khung Category phía trái của cửa sổ Preferences bạn nhấp chuột vào mục Fonts trong "Appearance" khi đó khung bên phải của cửa sổ sẽ hiển thị mục Fonts.
- Nhấp vào mũi tên POP - UP của mục "Variable Width Font" và chọn Font cần thiết OK (hoàn tất việc khai báo).
II. Download File (tải tập tin về máy của bạn)
- Một số liên kết thay vì kết nối các tập tin Web thì lại liên kết với các tập tin loại khác khi bạn nhấp chuột vào các liên kết. Loại này trình duyệt Web sẽ cho phép ta lấy tập tin trên Web Server về máy cục bộ, thao tác này gọi là Down Load (tải về)
- Thông thường các liên kết dạng DownLoad nói trên sẽ có một thông báo kế bên cho biết tải tập tin về như: Click here to DownLoad, DownLoad,...
- Để lấy tập tin nhấp chuột vào liên kết DownLoad màn hình File DownLoad xuất hiện.
- Nhấp OK xuất hiện cửa sổ "Save as"
- Chọn đường dẫn và tên tập tin và nhấp nút "Save" để bắt đầu DownLoad
Lưu ý: Đối với tập tin thông dụng như *.Doc, *.Xls,... trình duyệt Web sẽ tự động mở tập tin bằng chính ứng dụng tạo ra tập tin đó thay vì cho phép DownLoad. Trong trường hợp này nếu muốn DownLoad File nhấp phải chuột vào liên kết chọn mục "Save Target As"
III. Thay đổi cấu hình InternetExplorer
a) Thiết lập trang chủ (home Page)
- Chọn Tools - Internet Options...
- Trong phần Home Page nhập địa chỉ trang Web chọn làm Home Page trong ô Address
- Có thể sử dụng các lệnh : Use Current: sử dụng trang Web hiện hành làm Home Page
- Use Default: http://home. Microsoft. com làm Home Page
- Use Blank: không sử dụng Home Page hiển thị trang trắng - OK
b) Đổi màu:
- Chọn chức năng Tools - Internet Options...
- Nhấp nút Colors.
- BackGround: màu nền.,br> - UniviSited: màu của các liên kết chưa duyệt qua.
- Visited: màu của các liên kết đã duyệt qua
- Kết thúc _ OK
IV. Đặt cấu hình lưu trữ tạm
- Khi truy cập Web để tiết kiệm thời gian cho các lần truy cập sau các Web Browser thường lưu trữ tạm các thông tin tại một vị trí trên ổ cứng gọi là Cache. Ở những lần truy cập tiếp theo Web Browser sẽ lấy thông tin từ Cache để hiển thị thay vì lấy thông tin từ "Web Server". Các thông tin trong Cache có thể bị lạc hậu so với thực tế nên cần phải thiết lập các chế độ kiểm tra trong Internet Explorer, có 4 chế độ kiểm tra
+ Every visit to the Page: kiểm tra thông tin trong Cache so với thông tin thực tế mỗi lần truy cập vào Web
+ Every Time you Start Internet Explorer: kiểm tra thông tin trong Cache so với thực tế mỗi lần khởi động Internet Explorer
+ Automaticcally: tự động kiểm tra tính cập nhật khi bạn trở về trang đã thăm trong phiên làm việc trước đó
+ Never: không cần kiểm tra luôn lấy thông tin từ Cache thực hiện các bước sau: Tools - Internet Option... Nhấp nút Settings ở mục "Temporary Internet File" Kết thúc nhấp "OK"
Lưu ý: Muốn xóa bỏ Cache nhấp nút "Delete File" hoặc "Clear history" trong cửa sổ Internet Option
V. Đặt cấu hình Proxy Server
- Nếu máy tính của bạn kết nối trực tiếp internet thông qua Modem mà không thông qua mạng cục bộ LAN bạn không cần quan tâm. Trong trường hợp máy tính của bạn kết nối Internet thông qua mạng LAN bạn sẽ cần khai báo thông số kết nối đến Proxy Server để có thể truy cập Web Sites.
- Trên Internet, Proxy Server có chức năng hàng rào bảo vệ LAN khi giao tiếp với môi trường Internet. Proxy Server không cho phép những người không có thẩm quyền từ ngoài Internet truy cập vào những thông tin trong LAN. Ngoài ra Proxy Server còn đóng vai trò là cầu nối giữa các máy tính trong LAN với Internet. Đồng thời Proxy Server còn cho phép lữu trữ thông tin trên Cache cho tất cả các máy trên LAN khi một ứng dụng trong LAN yêu cầu một thông tin nào đó trên Internet, Proxy Server sẽ nhận yêu cầu và tìm trong Cache nếu Cache không đáp ứng được thì yêu cầu sẽ được chuyển đến Server trên Internet. Khi server trên Internet trả lời thì Proxy Server sẽ tiếp nhận và chuyển về cho máy trong LAN đã yêu cầu.
Các bước đặt cấu hình cho ProxyServer:
- Chọn Tools - InternetOption... - Chọn Tab Connections - LAN Settings
- Đánh dấu mục chọn vào "Use a Proxy Server" tiếp theo nhận địa chỉ IP hoặc trên máy Proxy Server trong ô Address cổng giao tiếp Proxy Server trong Port. Nhấp mục "Bypass Proxy Server For Local Addresses" để hệ thống bỏ qua các địa chỉ nội bộ mà không gửi kết nối ra ngoài Internet
- Kết thúc nhấp "OK"
VI. Sử dụng NetsCape Communication
- Trong khi InternetExplorer chiếm tới 96% trình duyệt Internet trên thế giới thì Netscape chiếm không đến 4% của AOL. AOL đã đưa phiên bản Netscape 7.0 (5/2002)
Cài đặt và vận hành Netcape:
a) Cài đặt Netscape
- Tải phần mềm từ trang Web: http://www.Netscape.com
- Nhấp chuột trên tập tin cài đặt Netcape 4.78.
- Nhấp "Setup" xuất hiện cửa sổ - Next - Yes - kết thúc nhấp "OK" sau đó bạn khởi động lại máy trước khi sử dụng.
b) Vận hành Netscape:
- Khởi động Netscape bằng cách nhấp đúp vào biểu tượng N, trên màn hình Desktop hoặc chọn Start - Program - NetsCape Communication - Netscape Navigator. Trong lần đầu tiên sử dụng Netscape sau khi cài đặt xuất hiện cửa sổ Creating a New Profile - Next - Finish.
VII. Chia sẻ Internet bằng WinGate
- Wingate là chương trình cho phép bạn chia sẻ một hoặc nhiều kết nối Internet cho các máy tính trên mạng LAN. Kết nối Internet dùng để chia sẻ có thể dụng MODEM, IISSDN...
a) Cài đặt Wingate
- Tải phần mềm Wingate từ trang web: http://www.wingate.com.
- Phiên bản Wingate 5.0 là phiên bản mới nhất hiện nay tuy nhiên người ta thường sử dụng phiên bản 4.5 do tính ổn định.
Lập cấu hình cài đặt:
- Cấu hình tối thiểu cho máy tính sử dụng Wingate:
+ Petium 90, 120 - With 32MBSRam
+ WindowNT + SP4, 6
- Trước khi cài đặt Wingate cần phải kiểm tra xem giao thức TCP/IP đã được cài đặt và khai báo đúng hay chưa. Nhất thiết phải gán một địa chỉ IP tĩnh cho máy sẽ cài Wingate Server. Bạn nên dùng các địa chỉ IP 192.168.0.1. Nếu không dùng loại địa chỉ này có thể dẫn đến xung đột IP khi kết nối Internet.
- IP Address: 192.168.0.1
- Subnet Mask: 255.255.255.0
- Những thông số khác để giá trị mặc định. Thông thường một bộ Wingate chỉ gồm một File dạng EXE dung lượng 6.49 MB để cài đặt nên mặc định của tất cả các tùy chọn.
- Nhấp đúp biểu tượng cài đặt tập tin Wingate xuất hiện cửa sổ I Agree
- Nhấp Continue - Next - Intall Wingate. (License Key) - Next - Next - Next - Next - Finish
b) Giới thiệu các thành phần trong Wingate
- Nhấp đúp biểu tượng vào Wingate trên khay hệ thống xuất hiện cửa sổ:
- Nhấp OK
- Chương trình yêu cầu đổi mật khẩu - OK
- Thanh công cụ của Wingate
+ Go Offline: đóng màn hình theo dõi hoạt động của Wingate để quay trở lại màn hình Online nhấp GO OnLine
+ Save: lưu lại các thay đổi thông số cấu hình hệ thống
+ Control: bật tắt cửa sổ System/ Service/ Users
Nội dung cảu các lớp Tab trên cửa sổ Wingate
- Tab System: bao gồm các Services, DHCP, Winsock, Redirection Protocol, GDP, Remote Control
- Tab Services: bao gồm các Proxy Services như WWW Proxy, Socks Proxy, FTP Proxy...
- Tab User: quản lý các User và Groups
- Tab Activity: hiển thị hoạt động của các Services theo từng máy con
- Tab history: lưu thông chi tiết sử dụng của từng máy con theo từng Service
Nội dung Lớp System:
+ DHCP Service: (Dynamic Host Configuration Protocol) là công cụ tự động cấp phát địa chỉ IP cho các máy con đăng nhập mạng để truy cập Internet.
+ Winsock Redirection Protocol Service: cho phép các ứng dụng Internet trên các máy con chạy như thế được kết nối trực tiếp với Internet
+ DNS: là sự kết hợp với DHCP của Wingate cung cấp Computer Name Look up trong LAN và Cache cho các Domain Name bên ngoài Internet
+ Remote Control Service: cho phép điều khiển Wingate từ xa bằng Gate Keeper
+ Caching: lưu trữ thông tin mà Wingate lấy về từ đĩa cứng và cung cấp khi được yêu cầu
+ Scheduler: cho phép ta đặt lịch cho một hay nhiều dịch vụ tự động chạy vào thời gian định trươc.
VIII. Chia sẻ Internet bằng Internet Connection Sharing (ICS)
- ICS là một chương trình chia sẻ Internet thông qua một kết nối quay số (Dial-up) được tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows. Khi sử dụng ICS bạn có thể kết nối các máy trên mạng LAN vào Internet mà chỉ sử dụng duy nhất một kết nối qua MODEM. Khi đó ICS được cài đặt trên máy chủ kết nối vào Internet.
Nguyên tắc hoạt động:
- Nếu bạn muốn chia sẻ Internet cho một văn phòng hoặc trên một mạng LAN quy mô nhỏ thì ta sử dụng như sau:
- Nhấp vào Home Networking Wizard trong Whistler Personal hoặc trong Whistler Professional hoặc kích hoạt vào Internet Connection Sharing. Home Networking wizard tự động cài đặt mạng cần thiết để chia sẻ một kết nối Internet trên mạng.
Chú ý: Nếu bạn sử dụng ICS trên LAN thì TCP/IP dành cho kết nối với một cổng mặc định Gate Way trên máy chủ. Bạn có thể gán địa chỉ TCP/IP tĩnh cho máy trạm hoặc sử dụng DHCP để cấp phát địa chỉ IP động.
Cấu hình kết nối Internet cho trình duyệt Web khi sử dụng ICS:
- Mở Internet Explorer
- Khi kết nối Internet bạn nhấp vào phần "I want to set up my Internet Connection manually or I want to connection throught a Local Network (LAN)".
- Next - Next - Finish
- Trên thanh công cụ Tools - Internet Options - Connection - Never dial a Connection LAN setting.
Cài đặt và sử dụng ICS trên hệ điều hành Windows 2000:
- Mở My computer - Control Panel - Network and dial-up nhấp chuột vào biểu tượng kết nối đến ICS chọn mục Properties - Tab Sharing đánh dấu vào mục chọn "Enable Internet connection Sharing for this connection" khi đó mục "Enable on demand dialing" sẽ tự động được chọn - OK.
Cài đăt đối với máy trạm:
- Mở My computer - Control Panel - Network and dial-up Connection Click vào Area Connection - Properties
- Vào phần TCP/IP - Properties
- Đặt địa chỉ IP 192.168.0.x (x là biến có thể 0- 254)
- Subnet mask: 255.255.255.0 Gate Way: gõ địa chỉ IP của máy chủ (192.168.0.1)
- Preferred DNS server 203.162.45.130
- Alternate DNS server 203.162.45.36
- Kết thúc nhấp OK.


Chương 3: Tìm kiếm - Tra cứu - Biên dịch trực tuyến.

I. Thông tin và tìm kiếm thông tin trực tuyến
1. Thông tin và các thuộc tính của thông tin
a) Thông tin là gì?
- Dữ liệu là một tập hợp các thông tin phản ánh tính chất đặc điểm quan hệ của các sự vật, hiện tượng, quá trình... Tập hợp các dữ liệu đánh giá khái quát hóa thành những khái niệm hoàn chỉnh về sự vật hiện tượng.
- Thông tin là các dữ liệu về một vấn đề sự vật hiện tượng được chọn lọc và xử lý để sử dụng với mục đích nhất định.
b) Thuộc tính của thông tin
Giá trị của thông tin phụ thuộc vào:
- Chất lượng thông tin
- Trình độ của người sử dụng
Thông tin có những tính chất sau:
- Kịp thời
- Đặc trưng và định hướng cho người dùng
- Chính xác và tin cậy
2. Khái niệm chung về tìm kiếm thông tin
- Là một thuật ngữ dùng để chỉ việc tìm tài liệu hay nguồn tài liệu cũng như những thông tin về dữ liệu và sự kiện mà tài liệu đó cung cấp
- Công cụ tìm tin: là những công cụ hỗ trợ cho việc tra cứu nhằm nhận được những thông tin cần thiết
- Khóa tìm và khóa truy nhập là yếu tố phản ánh các thuộc tính đối tượng được sử dụng trong quá trình tìm tin và lựa chọn thông tin
- Mục tìm là toàn bộ những từ khóa phản ánh nội dung chính của tài liệu
- Lệnh tìm là tập hợp các từ khóa phản ánh nội dung chính của tài liệu
- Biểu thức tìm.
3. Phương trình tìm tin
- Gọi là biểu thức tìm tin là phương thức được xây dựng trên cơ sở của các phép toán Logic cho phép thực hiện 3 loại quan hệ cơ bản
+ Quan hệ tương giao, dùng phép hội còn gọi là phép toán và. Nó cho phép nối hai từ chuẩn có trong bản chỉ mục của cùng một tài liệu
+ Quan hệ kết hợp dùng cho phép tuyển còn gọi là phép hoặc
+ Quan hệ loại trừ, dùng cho phép phủ định còn gọi là phép toán không
4. Nguyên lý tìm tin
- Bao gồm nhiều bước khác nhau trong một chu trình tự hợp lý:
a) Xác định mục đích tìm tin
- Xuất phát từ nhu cầu tìm tin người dùng tin đề ra các câu hỏi nhằm cụ thể hóa mục đích sử dụng thông tin
+ Thông tin cung cấp sẽ được nhằm vào mục đích gì
+ Nguồn thông tin lấy từ đâu
b) Xác định chiến lược tìm tin
- Xác định quá trình và công cụ tìm
- Tạo bảng kê câu hỏi tìm kiếm
- Xác định nơi tìm và cách tìm
c) Thực hiện tìm tin
- Sau các bước chuẩn bị cần thiết bạn hãy thực hiện tìm thông tin qua các trạm tìm kiếm thông tin trên INTERNET dựa trên cơ sở các biểu thức tìm. Việc tìm kiếm thông tin trên INTERNET càng nhanh thì sẽ tiết kiệm được giá thành
d) Phân tích kết quả của chiến lược tìm tin
- Kiểm tra đánh giá kết quả tìm được từ đó đánh giá tính đúng đắn của chiến lược tìm tin. Nếu thấy cần thiết phải điều chỉnh lại chiến lược tìm
- Hiệu quả của tìm tin còn phụ thuộc vào chất lượng của hệ thống. Các trạm tìm kiếm thông tin đều có những mặt mạnh yếu khác nhau.
Nếu ta đặt:
A: thông tin phù hợp được tìm
B: thông tin tìm thấy nhưng không phù hợp
C: thông tin phù hợp nhưng không thấy
Hệ số chính xác (Kcx) là tỷ số giữa hai tài liệu phù hợp so với tổng số tài liệu tìm được Kcx=a/(a+b) hệ số đầy đủ Kdd là tỷ số giữa hai tài liệu phù hợp tìm thấy so với tổng số tài liệu có được Kdd=a/(a+c)
e) Đánh giá kết quả tìm tin
- Khi nhận được kết quả tìm tin người dùng tin đánh giá chất lượng của thông tin nhận được. Nếu kết quả không phù hợp thì xác định lại yêu cầu.
5. Phương pháp tìm tin
a) Nguyên tắc chung tìm tin
- Nên đồng thời mở nhiều cửa sổ khi khai thác trên INTERNET để tăng tốc độ tìm tin nghĩa là có thể xem đồng thời nhiều Web Site.
- Trong nhiều trường hợp số lượng các liên kết tìm được rất lớn công cụ tìm kiếm sẽ chia các kết quả thành nhiều trang nhỏ. Bạn có thể xem tiếp các danh sách liên kết chưa được trình bày bằng cách nhấp chọn các trang kế tiếp.
b) Các phương pháp tìm tin
* Tìm tin trực tuyến
- Công cụ tìm tin Yahoo ! (http://www.yahoo.com) tổ chức thông tin phục vụ cho nhu cầu tìm kiếm dựa trên các URL người sử dụng INTERNET gửi đến. Vì vậy khi bạn tìm kiếm trên Yahoo! thực chất là bạn tìm kiếm các m" tả URL đã được biên soạn. Mặc dù vẫn còn có một số giới hạn nhưng Yahoo! là công cụ dễ tìm kiếm
- Có hai cách tìm kiếm thông tin trực tuyến. Tìm tin trên các thư mục chủ đề hoặc tìm theo từ khóa trên các Search Engine
Cách 1: Tìm tin trên các thư mục chủ đề
- Tìm tin theo hệ thống phân loại thư mục chủ đề nhấp chuột trên hạng mục chủ đề mong muốn. Một trang được trình bày cho hạ mục vừa chọn gồm ba phần
+ Đầu trang là những dịch vụ đăc biệt của Yahoo.
+ Kế tiếp là các liên kết đến hạng mục con.
+ Các liên kết đến các Site
Cách 2: Tìm theo từ khóa
- Tìm tin theo từ khóa trên các Search Engine nói chung và trên Yahoo nói riêng có hai chế độ tìm thông tin thông thường và tìm tin nâng cao
* Tìm tin thông thường
- Mở trang http://www. Yahoo. Com
- Nhập từ khóa và thông tin cần tìm. Yahoo không hỗ trợ tìm kiếm luận lý nhưng có thể sử dụng "+" hoặc "-" để bao gồm hay loại trừ truy vấn. Có thể sử dụng * để đại diện cho các ký tự khác. Ví dụ từ khóa là Sun* Yahoo sẽ tìm kiếm tất cả Sun, Sunshire, Sunset...
- Nhập vào từ khóa sau đó nhấp "Search"
- Search Result - Kết quả tìm kiếm Yahoo sẽ thông báo tổng số phân loại (Categorise) và Web Site tìm được. Dưới bảng phân loại là danh sách những địa chỉ tìm được theo phân loại ngầm định Categories.
* Tìm tin nâng cao (Advance Search)
- Trong trang Yahoo! Nhấp vào liên kết Advance Search. Chúng ta sẽ thấy trang Search Option:
- Tìm đúng theo thứ tự nhập từ khóa vào ô "Include all of the Words" (AND) trong mục "Find Web Pages"
Ví dụ: Tìm phần Graphic: Economy > Computer > SoftWare > Graphics
- Tìm theo đúng từ khóa nhập từ khóa vào trong ô "Include this exact Phrase" trong mục "Find Web Pages"
- Tìm một hoặc toàn bộ từ khóa vào ô "Include at Least one of these Words" OR "Find Web Pages"
- Ô "Exclude these Words" là những từ khóa loại trừ toán tử "NOT" kết thúc bạn nhấp nút "Search"
* Tìm tin ngoại tuyến
- Sử dụng hệ thống ngoại tuyến tự động gõ vào địa chỉ http://Informant.dartmounth.edu trong Web Browser
Đăng ký:
- Lần đầu tiên sử dụng bạn phải đăng ký tài khoản (Account) để đăng nhập nhấp chuột vào nút "Click here to sign up!" xuất hiện hộp thoại (User name) (PassWord) nhấp vào nút "Go" để tiếp tục
Your Full E_mail Address: địa chỉ E_mail để liên lạc
Check for up date site: thời gian cập nhật liệu
- Nhấp Next - Next - OK
Sử dụng:
- Sau khi đăng ký bạn lấy thông tin bằng cách Login vào bằng Username và Password
6. Tìm thông tin thông qua các trường
* Tìm kiếm thông tin qua tiêu đề
- Tiêu đề là phần xuất hiện ở phía trên thanh màu xanh nằm sát trên đỉnh màn hình, nó sẽ là những từ khóa tìm kiếm. So sánh giữa tìm kiếm tiêu đề trang, "Search Engine Tutorial"
* Tìm kiếm thông tin thông qua tên miền
- Nếu bạn muốn tìm thông tin đặc thù trong một lĩnh vực riêng, bạn hãy giới hạn trường tìm kiếm của bạn vào một trong các tên miền như đã giới thiệu ở trên
* Tìm kiếm thông tin qua Host
- Nếu bạn muốn tìm kiếm thông tin từ một Server cụ thể bạn có thể giới hạn sự tìm kiếm "host" hoặc "Site"
* Tìm kiếm thông qua URL
- Nếu bạn muốn tìm kiếm một File mà bạn biết chính xác URL bạn sẽ tìm thấy nhanh chóng tìm thấy nó khi chọn phương pháp tìm kiếm thông qua URL
* Tìm kiếm qua Link
- Nếu bạn có một trang Web và muốn biếtai đặt liên kết bạn có thể tìm kiếm thông tin qua (LINK)
* Tìm kiếm qua các hình ảnh
* Các trường tìm kiếm khác
Các mẹo tìm tin và một số trở ngại
a) Các mẹo tìm tin
- Các mẹo này sẽ có hiệu lực với hầu hết các Search Engine trong dạng tìm kiếm căn bản
- Hãy dùng dấu cộng (+) và dấu trừ (-) bao gồm
- Dùng dấu ngoặc " " cho các cụm từ để đảm bảo cho chúng được tìm kiếm một cách chính xác. Như vậy kể cả trật tự các từ đó, đưa từ khóa quan trọng ngay trong dấu ngoặc đó. Trong trường hợp bạn không xác định (+,_," ") thì công cụ tìm kiếm sẽ ngầm định cho các thiết lập của bản thân.
b) Một số trở ngại khi tìm tin
* Kết quả tìm kiếm vô cùng lớn
- Xác định từ khóa đặc tả đúng hơn thông tin cần tìm
- Càng đưa vào nhiều từ khóa thì bạn càng thanh lọc được nhiều tài liệu không cần thiết
- Bổ sung các thông tin đặc thù
- Sử dụng các toán tử Logic
* Kết quả tìm kiếm quá ít các tài liệu cần thiết
- Khi đó chắc là bạn đã tìm kiếm không đúng chỗ hoặc không gian tìm kiếm của bạn quá hẹp có thể thông tin tìm kiếm không nằm trên các trang Web
* Kết quả tìm kiếm là các thông báo "Find not found"
- Thông báo này cho bạn thấy rằng thông báo mà bạn tìm kiếm không thấy
- Một số Server phân biệt ký tự thường và ký tự hoa bạn phải đánh hoàn toàn xác định
II. Các nguồn thông tin và chỉ dẫn thông tin trên Internet
1. Trạm tìm tin (Search Engine)
- Có hai loại trạm tìm tin: (Đơn lẻ và Tổng hợp)
* Trạm tìm tin đơn lẻ:
- Biên soạn các cơ sở dữ liệu bằng cách dùng các con nhện máy để thâm nhập vào các địa chỉ trang Web và đối chiếu từ các cụm từ, từ khóa... Đã được cập nhật.
- ưu điểm: là công cụ tốt nhất từ trước tới nay cho việc tìm kiếm thông tin trên trang Web. Search Engine sử dụng các phần mềm đã được chọn lọc để tìm kiếm. Các bảng mục lục trong việc ghép các từ và cụm từ khóa.
Cách phân loại các trang Web của Search Engine
- Khi phân loại các trang Web Search Engine tuân theo nguyên tắc tìm kiếm các địa điểm và tần số xuất hiện của các từ khóa (Key Word) và cụm từ (Phrase) trên trang văn bản của Website
- Một số công cụ tìm kiếm khi tìm kiếm bằng Search Engine đơn lẻ Google (http://www.Google.com)
Altavista (http://www.altavista.com)
* Trạm tìm kiếm tổng hợp:
- Trạm tìm kiếm tổng hợp thông tin từ các Search đơn lẻ. Do đó kết quả sẽ tìm được là nhanh nhất. Hầu hết các Meta Search Engine hiển thị kết quả mà các máy đã tìm trong một danh sách duy nhất tự động loại bỏ các kết quả trùng lặp.
- Các trang Web tiêu biểu của Meta Search Engine
MetaCrawler (http://www.metacrawler.com)
Search (http://www.Search.com)
Dogpile (http://www.Dogpile.com)
2. Cổng thư viện các cơ sở dữ liệu
- Các cổng thư viện (Library Gateway) là bộ sưu tập các siêu liên kết đã được kiểm duyệt và giới thiệu. Các bộ sưu tập này được tạo bởi các chuyên gia thường là những người quản lý thư viện cung cấp các tài liệu nghiên cứu và chỉ ra các trang Web site có chất lượng cao.
- Khi bạn sử dụng các cổng thư viện để tìm kiếm các Web site thông tin có chất lượng cao mà thông thường được bảo mật, tìm các cơ sở dữ liệu, các kiểu siêu liên kết các tin tức, các tập MultiMedia, các danh sách Mail...
Một số cổng tiêu biểu
- Living Web Library (http://livingWeb.com) - AlphaSerch (http://calvin.edu/Library/as)
E_Book và E_Zine
- Sách điện tử là dạng biểu diễn điện tử của một cuốn sách in truyền thống và có thể đọc trên máy tính cá nhân hoặc thiết bị cầm tay
- Một số thư viện sách điện tử
- Thư viện quốc gia http://www.nlv.gov.vn
- Thư viện công cộng http://ipl.umich.edu/div/book
- http://www.ipl.org
- Thư viện điện tử việt nam http://www.thuvien.net
III. Khai thác thông tin trên Internet việt nam
Một số trang Web cho phép tìm kiếm thông tin bằng từ khóa tiếng Việt:
Trạm tìm tin http://www.vinaseek.com
Tìm kiếm đơn giản
- Nhập từ khóa vào mục "Tìm"
Tìm kiếm nâng cao
- Nhập vào phần tìm kiếm nâng cao bằng cách đánh từ khóa vào phần này ta có một bảng xuất hiện các thủ tục như sau:
Trạm tìm tin và thư viện điện tử NetNam
- Công cụ tìm kiếm trên trạm tìm tin NetNam (http://PanNetNam.com) + Hỗ trợ Tiếng Việt đầy đủ với cả ba bộ mã chính: TCVN, VNI, Unicode.
+ Công nghệ mới nhất về giải thuật lập chỉ mục cơ sở
+ Xử lý dữ liệu song song
+ Lọc bỏ nhiều tập trùng lặp
+ Cơ chế trả lời kết quả thông minh
+ Hỗ trợ mọi hệ thống sử dụng chuẩn giao tiếp
Mạng thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam
- http://www.Vista.gov.vn
- Mạng được thiết kế và xây dựng dựa trên cơ sở công nghệ Internet/Intranet, mục đích của mạng là phục vụ những người công tác khoa học và công nghệ đồng thời phổ biến kiến thức khoa học nâng cao dân trí
IV. Tra cứu và biên dịch trực tuyến
- Có ba loại từ điển là từ điển trực tuyến trên Internet, chúng tôi chọn giới thiệu với các bạn (Tinh Vân (http://TinhVan.Com) của Việt Nam, NetCenter của Việt Nam, Britanica (nước ngoài))
1. Tra cứu từ điển trực tuyến của Tình Vân
- Để sử dụng từ điển trực tuyến của Tinh Vân bạn chọn một trong hai cách sau:
Cách 1:
- Mở trang Tinh Vân (http://TinhVan.Com)
- Kéo thanh cuốn xuống để thấy mục Dictionaries trong ô KeyWord. Tinh Vân hỗ trợ 8 loại từ điển: Anh_Việt, Việt_Anh, Pháp_Việt, Việt_Pháp. Từ điển Anh ngữ Oxford từ điển từ đồng nghĩa Oxford. Từ điển Bách khoa toàn thư khoa học viễn tưởng và thiếu nhi. Bấm vào Enter để xem kết quả tra cứu.
Cách 2
- Mở trang http://Tinhvan.com/dichvu/Webdic/index.html.
- Nhập từ muốn tra vào trong KeyWord và chọn ngôn ngữ.
2. Tra cứu từ điển trực tuyến NetCenter
- Mạng NetCenter của VASC có hỗ trợ từ điển trực tuyến tại trang http://www.netcenter-net.vn
- Khi mở trang Web nhấp và phần liên kết (E_Dictionary) chọn loại từ điển bên phải
- Nhập từ vào khung bên trái sau đó nhấp phím Enter
- Kéo xuống dưới để xem kết quả.
4. Tra cứu từ điển Bách khoa toàn thư trực tuyến Britanica
- Là bộ bách khoa toàn thư nổi tiếng trên thế giới. Britanica được viết dưới dạng từ điển truyền thống in trên giấy và đĩa CD_ROM để tra cứu trực tuyến và trang Web
- http://www.britanica.com
Biên dịch trực tuyến:
- Trên Internet có nhiều trạm biên dịch miễn phí cho phép chúng ta chuyển đổi đoạn văn bản hoặc trang Web qua lại giữa các ngôn ngữ căn bản.
a) Trạm biên dịch Google
- Cách biên dịch một đoạn văn bản hoặc một văn bản bằng Google bằng cách mở trang Web sau: http://Translate.Google.com/translate_t) trong trình duyệt Web. Nhập vào nội dung cần dịch. Nếu dịch đoạn văn bản thì vào phần "Translate text". Sau đó chọn ngôn ngữ cho phù hợp.
b) Trạm biên dịch Systranbox (http://Systranpox.com)
- Mở trang web theo địa chỉ trên nhập văn bản vào đoạn "text". Giới hạn mỗi lần dịch không quá 150 từ. Để dịch trang Web bạn nhập địa chỉ trang Web vào ô "Web Page". - Trên ô "Text Translator" nhập vào nội dung cần biên dịch nhấp chọn ngôn ngữ phù hợp ở ô chọn sát ô trên "Text TransLator".
- Nhấp vào nút Translation Now để dịch.


Chương 4: Thương mại điện tử.

I. Khái niệm - Xác định mục tiêu hướng thương mại điện tử
1. Khái niệm về thương mại điện tử
- Thương mại điện tử ra đời và gắn liền vơi sự hình thành và phát triển của Internet. Kể từ khi Internet được khai thác và sử dụng cho mục đích thương mại, đã hình thành nhiều thuật ngữ để chỉ hoạt động kinh doanh trên mạng như thương mại điện tử (Electronic Commerce hay E_Commerce) thương mại trực tuyến (Online Trade), thương mại Internet (Internet Commerce).
- Thương mại điện tử là hình thức kinh doanh dịch vụ, mua bán trên mạng, các dịch vụ và thông tin trực tuyến.
2. Xác định mục tiêu thương mại điện tử
- Muốn xây dựng thương mại điện tử thành công trước tiên bạn cần phải xem sản phẩm của bạn có thích hợp với thương mại điện tử không? Có thích hợp để bán trên Internet không
- Hầu hết những sản phẩm được biết trên Internet là những sản phẩm nổi tiếng
- Một số dịch vụ hiện đang được phổ biến trên Internet đó là dịch vụ bán vé máy bay và dịch vụ về tài chính chứng khoán
- Mua sắm trên mạng là quá trình mang đến cho khách hàng những thông tin họ cần để quyết định mua sản phẩm của bạn. Để có một thông tin đầy đủ thì bạn cần tạo một Site trên mạng cung cấp cho khách hàng những thông tin cần biết.
- Một tiêu chuẩn là mua tự do trên mạng (Open Buying on the Internet OBI) được tạo ra để hỗ trợ cho quá trình mua bán của các công ty, làm cho quá trình xử lý chứng từ dễ dàng hơn.
3. Các loại giao dịch cơ bản
- Tùy vào tính chất nội dung của các giao dịch thương mại điện tử có thể chia thành 3 loại thương mại điện tử cơ bản: thương mại thông tin, thương mại giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to Customer) và thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business)
a) Thương mại về thông tin
- Thương mại về thông tin hay còn gọi là thương mại hàng hóa số được thực hiện trực tiếp qua mạng. Các đơn vị ứng dụng thương mại thông tin bao gồm các doanh nghiệp lớn phân phối các sản phẩm và dịch vụ thông tin số qua mạng.
- Trên Internet các nhà phân phối thông tin có khả năng tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng mà không cần qua bất cứ khâu trung gian nào
- Trong thương mại thông tin quá trình đặt hàng yêu cầu ở mức đơn giản hơn so với thương mại điện tử khác. Quy trình thanh toán trong thương mại thông tin có thể sử dụng các thanh toán khác nhau tùy thuộc vào mức phí giao dịch mà lựa chọn cơ chế thanh toán thích hợp.
b) Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
- Trong lĩnh vực thương mại này các doanh nghiệp hoặc các nhà sản xuất bán lẻ hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng có hai loại quy mô áp dụng: các doanh nghiệp lớn thì trang thiết bị hệ thống thông tin phức tạp, các doanh nghiệp nhỏ thì đứng lị ở yêu cầu cơ bản với ngân sách đầu tư vừa phải
- Giao dịch cơ bản trong hoạt động thương mại điện tử có 5 phân đoạn: thu hút khách hàng, tương tác với khách hàng, đặt hàng, thanh toán hàng và thực hiện đơn đặt hàngII. Thiết kế, tổ chức, cung ứng và Maketing thương mại điện tử
1. Thiết kế thương mại điện tử
- Việc đầu tiên khi xây dựng dịch vụ trên mạng bạn cần phải xác định mục tiêu của thương mại điện tử của công ty bạn + Tăng cường sự nhận biết của khách hàng + Giảm chi phí
+ Tăng số lần được viếng thăm
+ Tăng lượt khách hàng đến cửa hàng
+ Tăng thời gian khách hàng truy cập Web Site.
2. Tổ chức và cung ứng thương mại điện tử
- Khi tổ Site thanh toán trên mạng bạn cần sử dụng máy dịch vụ an toàn để đảm bảo tính an toàn cho việc thanh toán trên mạng. Máy dịch vụ có thể trùng với máy tính đặt Website của bạn hoặc có thể đặt ở nơi khác. Lựa chọn thông thường cho các tổ chức Site thanh toán trên mạng3. Maketing trên Web Site thương mại điện tử
- Những bước quan trọng để tạo dịch vụ thương mại điện tử thành công là thiết kế các Web Site hiệu quả. Việc cập nhật Site thường xuyên và biết cách Maketing cho các Site của bạn.4. Một số Web Site thương mại điện tử
- http://www.Business.com
- http://www.ecompany.com
- http://www.activewin.com
Tạp chí thương mại điện tử VDC - http://www.alistapart.com
- http://www.digital-Web.com
- http://www.newmedia.com
Một số Web Site thương mại điện tử ở Việt Nam
- http://www.golmart.com.vn
- http://www.nguyenkim.com
- http://www.minhkhaivn.com
- http://ebusiness.vnn.vn


Chương 5: Sử dụng Web_mail, E_card

I. Sử dụng Yahoo Mail!
a) Đăng ký tài khoản
- Trong trình duyệt Web mở trang http://mail.yahoo.com
- Nhấp vào liên kết Sign up Now xuất hiện cửa sổ
- Nhấp vào liên kết Sign up Now của khung Free Yahoo mail
- Nội dung các thông tin được yêu cầu
- Yahoo!ID: tên tài khoản Email bạn đăng ký
- Password: mật khẩu của tài khoản Email đăng ký, mật khẩu được đặt theo cách thức sao cho dễ nhớ đối với mình khó đoán đối với người khác, mật khẩu tối thiểu phải có 4 ký tự
- Re_type Password: nhập lại mật khẩu một lần nữa để tránh sai sót khi nhập password.
- Sercurity Question: câu hỏi bí mật được hỏi trong trường hợp bạn quên mật khẩu
- Your Answer: câu trả lời cho câu hỏi bí mật.
- Birthday: ngày tháng năm sinh.
- Current E-mail (Option): nhập địa chỉ Email hiện hành nếu có
- First name: tên, Last name: Họ
- Language & Content: ngôn ngữ sử dụng
- Zip/Postal Code: mã quốc gia và mã vùng
- Gender: giới tính (Male: Nam, Female: Nữ)
- Industry: Ngành nghề
- Title: Lĩnh vực hoạt động
- Speaciallization: chuyên môn hóa
- Intertainment: giải trí
- Business: kinh doanh
- Home & Family: nhà và gia đình
- Computer & Technology: máy tính và kỹ thuật
- Health: sức khỏe
- Personal Finance: kế toán cá nhân
- Music: âm nhạc
- Shopping: mua sắm
- Travel: du lịch
- Sport & Outdoor: dã ngoại
- Trong hộp "Enter the Word as it is show in the box Bellow"
- Sau khi nhập xong các thông tin nhấp vào liên kết Submit this Form
- Để tiếp tục quá trình nhấp và nút Continue to YahooMail.
b) Đăng nhập mail
- Mở trang http://mail.yahoo.com
- Nhập Yahoo!ID và Password vào ô tương ứng:
- Nhấp vào nút Sign_In
- Công dụng của các nút lệnh và liên kết cơ bản trên trang chủ của hộp thư Yahoo:
- Mail: về trang chủ của hộp thư
- Addresses: lưu tên địa chỉ cùng các mối liên hệ
- Calendar: lịch
- Notepad: trình soạn thảo văn bản trực tuyến
- Sign_Out: thoát khỏi Yahoo
- Check Mail: kiểm tra thư
- Compose: mở cửa sổ thư soạn thảo mới.
- Search: tìm kiếm thư
- Mail Option: các tùy chọn của Yahoo
- Folders: quản lý thư mục
- Inbox: thư mục chứa thư nhận được
- Draft: thư mục lưu thư đang soạn thảo dở
- Sent: thư mục lưu thư đã gửi đi
- Trash: thư mục chứa thư đã tạm xóa.
c) Đăng nhập Yahoo
- Nhập vào liên kết Sign_out.
d) Đọc thư:
- Để độc các thư đến, nhấp vào thư mục Inbox và nhấp vào tên chủ đề bức thư muốn đọc. Chữ số trong ngoặc đơn bên cạnh chữ inbox thể hiện số lượng thư chưa đọc.
- Khi nhấp vào thư mục Inbox Yahoo sẽ liệt kê các thư hiện có trong thư mục này thư mới sẽ được in đậm.
- Nhấp chuột vào tên chủ đề thư (Subject) để đọc nội dung thư.
- Với các tập tin đính kèm bạn sẽ thấy xuất hiện biểu tượng hình kẹp giấy.
e) Trả lời thư
- Để trả lời thư bạn chọn một trong hai cách hoặc mở cửa sổ soạn thảo thư mới để trả lời hoặc trả lời bằng cách sử dụng chức năng Reply trong cửa sổ đọc thư.
- Để Reply một lá thư trong cửa sổ đọc bạn nhấp nút Reply để mở thư trả lời.
- Trong hộp "To" tên người nhận đã được điền sẵn và trong hộp Subject có sẵn chữ "Re"
- Nhập vào nội dung muốn trả lời thư kết thúc nhấp vào nút Send.
f) Chuyển tiếp thư
- Cũng trong cửa sổ đọc thư để gửi tiếp bức thư nhận được đến một người khác bạn nhấp vào nút Forward để mở cửa sổ chuyển tiếp thư:
- Khác với Reply trong Forward bạn sẽ nhập địa chỉ Email của người nhận hộp "To". Trong hộp Subject xuất hiện từ "Frd" trước chủ đề thư cũ.
- Nhấp nút Send để gửi thư.
g) Gửi thư không kèm tập tin
- Nhấp vào nút Compose xuất hiện cửa sổ soạn thảo thư:
- Nhập các thông tin vào tiêu đề
- Hộp "To": địa chỉ người nhận
- Hộp "Cc": Carbon Copy: Đồng kính gửi.
- Hộp "BCc": (Blind Carbon Copy): đồng kính gửi những người nhận thư không nhìn thấy địa chỉ của người nhận thư khác.
- Hộp "Subject": nhập chủ đề bức thư.
- Kết thúc nhấp vào nút Send.
Chú ý:
- Save Draft: lưu bản nháp nghĩa là bản đang soạn thảo dở
- Spell check: kiểm tra lỗi chính tả.
h) Gửi thư có kèm tập tin
- Để gửi thư có kèm tập tin bạn thực hiện giớng như lúc soạn thảo thư bình thường, sau đó bổ sung thêm các bước sau.
- Nhấp vào nút Attach Files
- Xuất hiện hộp thoại
- Nhấp vào nút Browse để đặt đường dẫn cho các File 1, 2, 3, 4, 5
- Sau khi chọn các tập tin nhấp vào nút Attach Files để hệ thống quét Virut để chuyển tập tin lên máy chủ Yahoo.
- Nhấp nút Done để trở về cửa sổ Compose
- Sau đó nhấp vào nút Send để gửi thư.
i) Đổi mật khẩu
- Muốn đổi mật khẩu Password nhấp vào liên kết Mail Option
- Nhấp vào liên kết Account Information xuất hiện cửa sổ yêu cầu
- Nhập mật khẩu hiện hành vào hộp "Password" và nhấp vào nút Continue
- Nhấp vào liên kết Change Password xuất hiện cửa sổ thay đổi mật khẩu
- Nhập mật khẩu cũ vào hộp Enter your Old Password và nhập 2 lần mật khẩu mới vào:
+ Choose a new Password
+ Confirm your new Password
- Nhấp vào nút Return to Account Information để quay về cửa sổ thông tin tài khoản trong ô Password nhập mật khẩu mới. Kết thúc nhấp vào nút Finished.
j) Lọc thư
- Chế độ lọc thư của Yahoo cho phép bạn lựa chọn thư theo từng chủng loại và chuyển vào thư mục qui định.
- Nhấp vào liên kết Mail Option
- Nhấp vào liên kết Filters để mở cửa sổ lọc thư
- Nhấp vào nút Add để qui định chế độ đọc
- Nhập các từ khóa cần lọc trong các ô tương ứng:
+ From header: tên tiêu đề người gửi
+ To/Cc header: tiêu đề người nhận
+ Subject: chủ đề thư
+ Body: nội dung thư
- Ở mỗi mục bạn chọn cách thức lọc khác nhau
+ Contains: bao gồm
+ Do not Contains: không bao gồm
+ Begins with: bắt đầu bằng
+ Ends with: kết thúc bằng
- Nhấp chọn match case để Yahoo tìm chính xác từ đã nhập
- Nhấp nút Add Filter để tạo bộ lọc.
- Để chỉnh sửa bộ lọc nhấp chọn bộ lọc cần điều chỉnh nhấp Edit. Để xóa bộ lọc nhấp nút Delete
k) Chặn thư
- Chức năng của chặn thư dùng để loại bỏ những lá thư mà bạn không muốn nhận. Trong Yahoo bạn có thể chặn tối đa là 100 địa chỉ
- Nhấp vào liên kết Mail Option
- Nhấp vào liện kết Block Addresses xuất hiện cửa sổ chặn thư
- Nhập vào địa chỉ hoặc tên miền muốn chặn trong hộp "Enter email Address to block"
- Nhấp nút Add Block để đưa địa chỉ muốn chặn vào danh sách bị chặn
- Để xóa địa chỉ đã bị chặn nhấp vào địa chỉ muốn xóa nhấp vào nút Remove Block
- Để chặn địa chỉ của lá thư đang xem trong cửa sổ xem thư, bạn nhấp chuột vào liên kết This is Spam
- Nhấp chọn mục "Block Address" và nhấp Continue
l) Trả lời thư tự động
- Trong khi bạn vắng nhà một thời gian chức năng trả lời thư tự động của Yahoo sẽ tự động hồi đáp cho người gửi bằng thông điệp soạn sẵn
- Nhấp vào liên kết Mail Option
- Nhấp vào liên kết Vacation Response xuất hiện cửa sổ
- Trong thư mục "Duration" (Khoảng thời gian) nhấp chọn thời gian bắt đầu (Start Date) thời gian kết thúc (End Date)
- Nhập nội dung cho thư hồi báo tự động trong khung Genertic Response. Bạn có thể nhập tối đa 10 dòng văn bản cho thông điệp trả lời tự động
- Nhấp vào nút Turn Auto Response on bật chế độ để trả lời tự động
- Để tắt chế độ trả lời tự động bạn mở cửa sổ "Vacation Response" nhấp vào nút "Turn Auto Response Off" đóng cửa sổ Mail Option để hoàn tất.
m) Sử dụng chữ ký
- Chức năng của chữ ký (Signature) dùng để thêm vào đoạn thông tin thường dùng cuối thư như lời chào, địa chỉ, số điện thoại...
- Nhấp vào liên kết Mail Option
- Nhấp vào liên kết Signature
- Trong ô nhập điền vào nội dung chữ ký
- Nhấp vào ô "Add Signature to all outgoing messages" nếu muốn thêm vào chữ ký cho tất cả các bức thư gửi đi
- Nhấp nút Save để lưu lại chữ ký.
II. Sử dụng Hotmail
1. Đăng ký tài khoản - Đăng nhập - Đăng xuất Hotmail
a) Đăng ký tài khoản
- Để đăng ký tài khoản mở trang Web http://hotmail.com trong trình duyệt Web
- Nhấp vào liên kết Sign Up xuất hiện cửa sổ sau:
+ First Name: tên
+ Last Name: họ
+ Language: ngôn ngữ
+ Country/ Region: quốc gia vùng miền
+ City/ Region: thành phố, miền
+ PostCode: mã vùng
+ TimeZone: múi giờ
+ Gender: giới tính
+ Birthday: ngày sinh
+ Occupation: nghề nghiệp
+ Account information: thông tin về tài khoản
+ E_mail Address: địa chỉ E_mail đăng ký bạn chỉ cần điền phần Username
+ Password: mật khẩu tài khoản E_mail đăng ký tối thiểu 6 charater
+ Re_Enter Password: nhập lại mật khẩu một lần nữa
+ Secret Question: câu hỏi bí mật được sử dụng trong trường hợp bạn quên mật khẩu
+ Secret Answer: câu trả lời bí mật trên
+ Services: các dịch vụ của Hotmail
+ Hotmail Member Directory: thư mục thành viên của Hotmail
+ Internet White Pages: trang trắng Internet
+ Registration Check: kiểm tra tài khoản bạn đăng nhập vào hộp ký tự
+ Sau khi điền đầy đủ các thông tin trên nhấp vào liên kết I Agree
- Khi đăng ký thành công bạn sẽ nhận được thông báo đã hoàn thành đăng ký nhấp vào nút Continue.
b) Đăng nhập Hotmail
- Để đăng nhập vào hộp thư mở trang http://hotmail.com
- Nhập mật khẩu vào phần Sign In Name
- Nhập mật khẩu: Password (Sign in)
- Ý nghĩa các nút lệnh và liên kết cơ bản trong trang chủ của hộp thư Hotmail
+ Home: về trang chủ của hộp thư Hotmail
+ Inbox: thư mục chứa các thư nhận được
+ Compose: soạn thảo thư
+ Contacts: lưu tên địa chỉ của các mối liên hệ
+ Option: các tùy chọn của Hotmail
+ Sign_Out: thoát khỏi Hotmail.
2. Đọc thư và trả lời thư chuyển tiếp
* Đọc thư
- Khi bạn đăng nhập thành công vào hộp thư Hotmail bạn sẽ nhận được thông báo về số lượng thư mới có trong Inbox.
- Nhấp vào tên người để đọc nội dung thư. Khi đọc xong bạn có thể nhấp vào một trong các nút sau:
+ Reply: trả lời thư
+ Reply All: trả lời tất cả những người gửi
+ Forward: chuyển thư tiếp đến người khác
+ Delete: xóa thư hiện hành
+ Previous: hiển thị nội dung của thư sát phía trước trong thư mục hiện hành
+ Next: hiển thị nội dung của thư sát phía sau trong thư mục hiện hành
+ Close: đóng cửa sổ Read Message và trở về Inbox.
3. Tìm thư
- Khi số lượng thư nhận được quá nhiều việc tìm thư sẽ trở nên khó khăn, việc tìm thư của Hotmail đã giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó.
- Nhấp vào liên kết Find Message. Bạn sẽ thấy trang Find Message xuất hiện.
- Nhấp vào cụm từ bạn muốn tìm, chọn kiểu tìm: chỉ các trường From/ to và Subject hoặc toàn bộ thư. Nhấp vào nút Search.
4. Sắp xếp thư
- Bạn có thể sắp xếp các thư điện tử của mình bằng cách nhấp vào các liên kết ở đầu danh sách các thư: From, Subject, Date, Size. Để sắp xếp theo chiều ngược lại, nhấp một lần nữa.
5. Làm sạch Inbox của bạn
- Không nên dữ quá nhiều thư trong hộp thư Inbox của bạn hãy duyệt định kỳ và xóa bỏ các thư không cần thiết. Muốn xóa thư thì bạn nhấp vào các thư muốn xóa và nhấp phím Delete.
6. Trả lời thư
- Để trả lời thư, bạn chọn một trong hai cách: Hoặc mở cửa sổ soạn thảo thư để soạn thảo thư mới hoặc nhấp vào nút Reply để mở cửa sổ thư.
- Nhấp vào nút Reply Hotmail sẽ hiển thị cửa sổ Compose với mục To và mục Subject đã được điền sẵn nội dung Send.
* Chuyển tiếp thư
- Muốn chuyển tiếp thư cho người khác bạn thực hiện như sau:
- Trong cửa sổ đọc thư nhấp vào ForWard. Hotmail sẽ hiển thị cửa sổ với nội dung điền sẵn trong chủ đề, nhập vào địa chỉ người nhận thư
- Kết thúc nhấp vào phím Send
* Soạn thảo thư gửi không kèm tập tin
- Để soạn thảo thư trong Hotmail thực hiện các bước sau:
- Nhấp vào phím Compose trên màn hình xuất hiện To, Subject, Cc, BCc. Nếu nhập nhiều địa chỉ nhấp nút (;). Nhấp vào chủ đề thư để mở lại lá thư dở dang trong cửa sổ soạn thảo thư. Trong cửa sổ soạn thảo thư
- Nhấp vào mũi tên sổ xuống ở mục Tools
+ Speel Check: kiểm tra lỗi chính tả
+ Dictionary: từ điển dùng để giải nghĩa của từ bằng Anh ngữ
+ Thesaurus: từ điển đồng nghĩa
+ Rich_Text Editor On: để bật chế độ soạn thảo Rich_Text
- Để kiểm tra lỗi chính tả nhấp chọn Spell Check xuất hiện cửa sổ "Spell check". Những từ sai chính tả sẽ được tô màu đỏ. Bạn chọn một từ đúng trong danh sách "Suggestions" hoặc nhấp trực tiếp vào hộp "Enter New" và nhấp "change", nhấp "change all" để thay thế toàn bộ các từ có trong nội dung thư. Nếu từ đó hoàn toàn đúng ngữ pháp bạn nhấp vào Add to Dictionary để bổ xung vào từ điển. Để bỏ qua một từ hãy nhấp Ignore. Để bỏ qua các lần xuất hiện của từ đó trong phần còn lại của bức thư hãy nhấp Ignore All. Khi bạn kết thúc kiểm tra lỗi, bạn sẽ quay về cửa sổ Compose. Khi đó thông báo hoàn thành kiểm tra lỗi chính tả (Spelling check Complete) sẽ hiển thị sát bên trên mục "To"
* Gửi thư đính kèm tập tin
- Để gửi thư đính kèm tập tin trong Hotmail bạn soạn thảo thư như bình thường, tiếp theo thực hiện đính kèm như sau:
- Nhấp vào nút Add/Edit Attachments ở mục trong cửa sổ "Attachments" trong cửa sổ Compose (sát phía dưới chủ đề thư - Subject). Cửa sổ "Attachments" xuất hiện:
- Nhấp nút "BROWSE" để chọn tập tin đính kèm.
- Nhấp nút Attach để chuyển tập tin vừa chọn sang hộp bên phải. Bạn sẽ phải chờ từ 30s cho tới 10 phút tùy thuộc vào dung lượng tập tin và tốc độ kết nối Internet. Lặp lại các tập tin nhiều lần cho các tập tin tiếp theo. Tổng dung lượng của tập tin đính kèm không quá 1 MB
- Nhấp OK để quay về soạn thảo thư. Khi đó tại mục Attachments xuất hiện tập tin vừa đính kèm.
- Nhấp Send để gửi thư.
7. Quản lý thư mục trong Hotmail
* Tạo thư mục
- Trong mục "Message Summary" của trang chủ hộp thư Hotmail, nhấp vào liên kết View All Folder > Xuất hiện màn hình quản lý thư mục (Manage Folders). Nhấp vào nút Create New để tạo thư mục mới, nhập tên thư mục mới vào hộp "New Folder Name" và nhấp OK
* Đổi tên và xóa tên thư mục
- Mở trang quản lý thư mục (Manage Folder) bằng cách nhấp vào liên kết View All Folder trong thư "Message Summary" của trang chủ của Hotmail.
8. Sử dụng tùy chọn của Hotmail
a) Đổi mật khẩu
- Để đổi mật khẩu của tài khoản Hotmail trong trang hộp thư Hotmail, trong trang hộp thư Hotmail nhấp vào liên kết Options xuất hiện cửa sổ:
- Nhấp vào liên kết PassWord của thư mục "Your Information" xuất hiện cửa sổ đổi mật khẩu
- Nhập mật khẩu cũ trong hộp "Old Password" nhập mật khẩu mới "New Password" và Retype New Password nhấp Continue.
b) Lọc thư và chặn thư
* Lọc thư:
- Trong cửa sổ Option nhấp chuột vào liên kết Junk Mail Fillter của mục "Mail Handling" xuất hiện cửa sổ.
+ Default: mặc định là loại bỏ các thư rác.
+ Enhanced: (Nâng cao) Lọc hầu hết các thư rác.
+ Exclusive: (Độc quyền) Lọc toàn bộ, bạn chỉ nhận được hầu hết các thư đã khai báo.
- Bạn có thể phối hợp với mục Custum Filters trong cửa sổ "Option" của cột "Mail handling" để nhập trực tiếp danh sách các địa chỉ cần phải lọc
+ Nút Creat New để tạo danh sách các địa chỉ bị chặn
+ Nhấp Edit để chỉnh sửa địa chỉ bị chặn
+ Nhấp Delete để xóa địa chỉ bị chặn
+ Nút Move Up và Move Down để rời lên và rời xuống các địa chỉ bị chặn trong danh sách
+ Nút Apply Filter Now để tạo hiệu lực cho các địa chỉ bị chặn
* Chặn thư
- Trong cửa sổ Option nhấp chuột vào liên kết "Block Sender" của mục "mail Handling"
- Nhập các địa chỉ cần chặn trong hộp nhập bên trái và nhấp Add để đưa vào hộp nhập bên phải
- Để xóa các địa chỉ đã nhập, nhấp chọn địa chỉ cần xóa và nhấp nút Remove nhấp OK
c) Sử dụng chữ ký và sử dụng sổ địa chỉ
* Sử dụng chữ ký
- Trong cửa sổ "Option" nhấp vào liên kết Signature của mục "Addtional Options", nhập vào nội dung chữ ký trong hộp nhập, nhấp nút OK
* Sử dụng sổ địa chỉ
- Cũng như các trình xử lý E_mail khác, Hotmail có hỗ trợ chức năng sổ địa chỉ để bạn dễ dàng tìm kiếm và sử dụng nhanh các mối quan hệ thường sử dụng. Ngoài ra sổ địa chỉ còn giúp người dùng tránh được tình huống nhập sai các địa chỉ thư điện tử.
- Nhập thông tin vào sổ địa chỉ nhấp chọn lớp Contacts xuất hiện cửa sổ:
- Nhấp vào nút New Contacts xuất hiện cửa sổ nhập nội dung cho các mối quan hệ:
- Trong hộp Quick Name (tên tắt) nhập vào một biệt hiệu ngắn nên sử dụng tên của người cần tạo và kí tự đầu tiên trong phần họ
- Trong phần E-Mail Address nhập vào một số địa chỉ thư điện tử, chọn một địa chỉ là địa chỉ E-Mail chính ở mục Primary E-Mail mặc định Personal kết thúc quá trình nhấp OK
* Tạo nhóm trong sổ địa chỉ
- Nếu bạn có nhu cầu thường xuyên gửi một nội dung đồng thời cho nhiều người bạn nên tạo nhóm trong Hotmail khi tên nhóm được điền vào hộp "To" lúc gửi thư Hotmail gửi thư đến tất cả các thành viên trong danh sách nhóm. Để tạo nhóm trong Hotmail thực hiện các bước sau:
- Nhấp vào thẻ Contacts trong trang chủ của hộp thư Hotmail
- Tiếp tục nhấp vào New Group xuất hiện cửa sổ
- Trong Group Name nhập tên nhóm
- Ở hộp "Group Member" nhập cẩn thận địa chỉ thư điện tử của từng thành viên trong nhóm ngăn cách nhau bởi dấu phẩy và một khoảng trắng.
* Sử dụng địa chỉ trong sổ địa chỉ
- Trong cửa sổ soạn thảo thư (Compose) bạn có thể sử dụng các địa chỉ đã lưu trong địa chỉ bằng một trong ba cách:
+ Nhấp Contacts trên thanh Navigation nhấp chọn một tên tắt và nhấp vào nút Send Mail lập tức bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ Compose với địa chỉ thư điện tử của người nhận
+ Trong cửa sổ Compose nhập vào tên tắt trong hộp "To"
+ Trong cửa sổ Compose nhấp vào một trong ba vị trí To, Cc và BCc bạn sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ liệt kê các mối quan hệ đã lưu trong sổ địa chỉ. Nhấp chọn một hoặc một sổ địa chỉ cần gửi vào ô tương ứng (To, Cc, BCc). Nhấp nút OK khi đó Hotmail sẽ tự động điền các địa chỉ nói trên vào phần tiêu đề của cửa sổ soạn thảo.
III. Sử dụng Vol Mail
1. Đăng ký tài khoản của Vol mail
- Vol mail là dịch vụ Web mail miễn phí của VNN do công ty phát triển phần mềm VASC cung cấp và quản lý.
- Để đăng ký tài khoản E-mail miễn phí của Vol Mail bạn mở trang http://www.vol.vnn.vn
- Nhấp vào liên kết đăng ký xuất hiện cửa sổ đăng ký tài khoản của VolMail
- Khi đăng ký kết thúc trên màn hình xuất hiện dòng thông báo "Xin chúc mừng bạn!" nếu bạn đăng ký thành công không bị sai thì sau 24 giờ bạn có thể sử dụng được.
2. Sử dụng hộp thư Vol Mail
* Đăng nhập hộp thư và đăng xuất hộp thư
- Đăng nhập hộp thư mở trang http://www.vol.vnn.vn trong trình duyệt Web điền vào tên truy cập và mật khẩu nút để đăng nhập hộp thư, nếu đăng nhập thành công bạn sẽ vào hộp thư của mình
- Các lỗi đăng nhập
_ User xxxx không tồn tại, tên truy nhập của bạn không có trên hệ thống do khi đăng ký bạn cung cấp thông tin không đầy đủ. Các thông tin yêu cầu bao gồm:
+ Tên truy nhập
+ Mật khẩu
+ Họ và tên
+ Ngày sinh
+ Giới tính
+ Địa chỉ
+ Số điện thoại
+ Mã bưu điện
+ Nghề nghiệp
Khi gặp lỗi trên bạn hãy đăng ký lại với tên truy nhập đó và điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.
_ "Sai mật khẩu" lỗi trên có thể xẩy ra bởi các nguyên nhân sau:
- Bạn nhập sai mật khẩu
- Bạn bật chế độ gõ tiếng việt khi nhập mật khẩu
- Phím Capslock ở trạng thái bật
* Đăng xuất Volmail
- Khi không làm việc với hộp thư Volmail bạn cần đăng xuất khỏi hộp thư của bạn nhấp vào liên kết đóng thư ở phía dưới
3. Đọc thư và trả lời thư
* Đọc thư
- Để đọc thư tại cửa sổ Inbox bạn nhấp chuột trên chủ đề của lá thư muốn đọc nội dung thư sẽ hiển thị trong nội dung của thư
- Công dụng của các liên kết ở phần tiêu đề của cửa sổ đọc thư cũng tương tự như trong Yahoo và trong Hotmail.
* Trả lời thư
- Trong cửa sổ đọc thư nhấp vào liên kết trả lời thư để mở cửa sổ soạn thảo thư. Trong chế độ trả lời nhanh này Volmail sẽ tự động điền tên người gửi và chủ đề thư. Bạn điền vào nội dung thư trả lời và nhấp vào nút Gửi thư
* Chuyển tiếp thư
- Để chuyển tiếp lá thư hiện hành trong cửa sổ đọc đến địa chỉ E_mail khác bạn nhấp vào liên kết gửi chuyển tiếp, cửa sổ soạn thảo tự động mở ra với hộp chủ đề thư đã điền sẵn nội dung. Bạn nhập vào địa chỉ người gửi và nhấp nút gửi thư
4. Soạn thảo và thư gửi
* Gửi không kèm tập tin
- Để lá thư thêm phần hấp dẫn bạn có thể sử dụng nhanh công cụ định dạng văn bản
- Sau khi đã điền đầy đủ các thông tin địa chỉ người nhận thì nhấp vào nút Gửi thư.
* Gửi thư có đính kèm tập tin
- Khi gửi thư có đính kèm tập tin, ta thao tác như gửi một lá thư bình thường, bạn có thể bổ xung thêm cách gửi thêm 2 tập tin (files) với dung lượng tối đa 1 MB.
5. Đổi mật khẩu - Cá nhân hóa chế độ hiển thị
* Đổi mật khẩu
- Trong hộp thư Vol mail nhấp vào liên kết tùy chọn - thay đổi mật khẩu xuất hiện nội dung
+ Nhập mật khẩu cũ
+ Nhập mật khẩu mới (2 lần)
+ Nhấp vào phần đổi mật khẩu
- Muốn đổi nội dung câu hỏi trả lời sử dụng trong trường hợp quên mật khẩu (để cấp lại mật khẩu mới) nhập nội dung mới vào ô tương ứng và nhấp nút Đổi câu hỏi
* Lọc thư
- Nhấp vào liên kết tùy chọn - Lọc thư
- Nhấp vào liên kết tạo lọc thư mới để tạo bộ lọc. Bạn có thể quy định tối đa 10 bộ lọc cho hộp thư
- Để thay đổi điều kiện lọc bạn nhấp chuột vào liên kết Sửa của bộ lọc muốn điều chỉnh.
* Chặn thư
- Trong hộp thư Volmail nhấp vào liên kết chặn thư
- Nhập các địa chỉ E_Mail muốn chặn và nhấp nút lưu địa chỉ
* Sử dụng chữ ký
- Trong hộp thư Volmail nhấp vào liên kết tùy chọn - chữ ký xuất hiện nội dung
- Nhập nội dung chữ ký trong hộp nhập nhấp nút lưu thông tin
IV. Sử dụng Ecard
- E card (Electronic Card Bưu thiếp điện tử) hoặc Greeting Card là dịch vụ gửi thiệp đến bạn bè, người thân nhân dịp các ngày lễ
- Một số địa chỉ Card miễn phí thông dụng:
+ http://www.123greetings.com
+ http://www.afreegreetingcard.com
+ http://www.binhminh.com
+ http://www.dienhoa.vnn.vn
1. Gửi thiệp bằng trang http://www.vietmedia.com/ecard
- Mở trang http://www.vietmedia.com/ecard trong trình duyệt web xuất hiện màn hình sau
- Nhấp chuột vào chủ đề mong muốn. Trong cửa sổ Valentine' Day bạn chọn 5 bước (steps) thực hiện:
+ Chọn hình
+ Chọn bài hát
+ Chọn màu liên kết, màu chữ màu nền
+ Chọn kiểu chữ và kích thước chữ
+ Điền thông tin vào Form
- Trong Form trên điền vào các thông tin theo yêu cầu:
_ Recipient's Name: Tên người nhận
_ Recipient's Email: Địa chỉ E_Mail người nhận
_ Your name: Tên người gửi
_ Your Email: Địa chỉ người gửi
_ Card Title: Tiêu đề thiệp
_ Message: Lời nhắn kèm theo thiệp
_ Signature: Chữ ký.
- Sau khi hoàn thành 5 bước bạn nhập vào Priview your Poscard để xem thiếp
- Nhấp vào nút Send this Card để gửi thiệp, nhấp vào nút Make changes để hiệu chỉnh lại thông tin trên thiệp.
2. Gửi thiệp bằng trang http://www.dienhoa.vnn.vn
- Mở trang http://www.dienhoa.vnn.vn trong trình duyệt web xuất hiện màn hình sau:
- Các thông tin cần thiết khi gửi thiệp
- Tiều đề
- Trang trí
- Nội dung
- Thông tin người gửi
- Thông tin người nhận
- Bức điện có (kèm theo bài hát, hoặc bản nhạc)
- Sau khi đã điền đầy đủ các thông tin cần thiết theo yêu cầu nhấp vào nút Xem điện
- Khi đã hoàn tất nhấp vào nút gửi điện.
V. Sử dụng dịch vụ truyền File FTP
1. FTP là gì?
- FTP (File Transfer Protocol) là dịch vụ truyền tập tin trên mạng máy tính thông qua giao thức TCP/IP
- Dịch vụ FTP không phụ thuộc vào hệ điều hành cũng như cách tổ chức, quản lý hệ thống trên máy trạm
- Thông thường người sử dụng Internet dùng dịch vụ FTP để Downloard những tập tin cần thiết từ các máy FTP Server về máy của mình. Tập tin truyền tải trên mạng bao gồm nhiều kiểu khác nhau như dạng Text...
- Dịch vụ FTP có thể sử dụng theo ba cách
+ Chế đọ dòng lệnh
+ Chế độ Web
+ Chế độ sử dụng phần mềm
2. Màn hình hoạt động
- Dịch vụ FTP sử dụng hai loại chương trình: FTP Server và FTP Client
- Chương trình FTP Server có chức năng quản lý tên đăng ký của người sử dụng (User Account) và tổ chức quản lý các thư mục để người sử dụng dùng chương tình FTP Client truy nhập tới chúng. Khi sử dụng người dùng sẽ kết nối tới FTP Server bằng chương trình FTP Client. Để kết nối, người dùng phải thiết lập địa chỉ IP hoặc tên của máy chủ thực hiện chương trình FTP Server. Máy tính chạy chương trình FTP Server được gọi là máy chủ hoặc, máy ở xa (Remove host), máy chủ chương tình FTP Client gọi là máy trạm hoặc máy cục bọ (Local Host)
Chương trình FTP bao gồm ba dạng:
- Dạng dòng lệnh (Command Line): người sử dụng phải nhập trực tiếp lệnh muốn thi hành từ dấu nhắc đợi lệnh ftp> (tương tự như cách nhập lệnh trong DOS)
- Dạng Web, gọi là dạng Web-FTP: người dùng sẽ dùng trình duyệt Web để kết nối đến máy chủ FTP và truy nhập các tập tin trên máy chủ.
- Dạng giao diện đồ họa với người dùng (Graphic User Interface): người sử dụng truyền tập tin bằng các chương trình FTP Client theo giao diện đồ họa. Khi muốn thi hành lệnh, chỉ cần nhấp vào nút lệnh tương ứng.
3. FTP dòng lệnh
- Trên các phiên bản của hệ điều hành Windows, chương trình FTP dòng lệnh sử dụng tập tin ftp.exe chứa trong thư mục Windows hoặc trong winnt/system32 (tùy thuộc vào hệ điều hành Windows)
- Có hai cách sử dụng FTP dòng lệnh: hoặc chạy trên môi trường DOS, hoặc chạy trong cửa sổ DOS của Windows.
a) Khởi động FTP dòng lệnh
- Nếu khởi động FTP dòng lệnh trên môi trường DOS tại dấu nhắc hệ thống, gõ lệnh ftp và gõ Enter. Nếu bạn muốn sử dụng FTP dòng lệnh trong môi trường Windows thì chọn lệnh Start - Run - Nhập ftp trong hộp "Open" nhấp OK
- Sau khi khởi động FTP dòng lệnh, dấu nhắc đợi lệnh ftp sẽ xuất hiện ở dạng ftp>
b) Kết nối đến FTP Server
- Sau khi khởi động FTP Client, bạn cần thiết kết nối bằng lệnh Open để truy nhập tới FTP Server. Tại dấu nhắc đợi lệnh ftp> nhập vào:
ftp> open <địa chỉ IP/ tên máy chủ chạy ftp Server>
ví dụ mở kết nối tới máy chạy ftp server có tên ftp.saigonnet.vn
ftp>open ftp.saigonnet.vn
- Trong đó <địa chỉ IP/ tên máy chạy ftp Server> là địa chỉ IP của máy chủ hoặc tên của máy chủ cung cấp dịch vụ ftp mà bạn đã đăng ký. Gõ Enter để FTP bắt đầu kết nối với máy chủ, nếu thành công người sử dụng được yêu cầu nhập vào tên đăng nhập (User Name) và mật khẩu (Password)
Ví dụ
User (ftp.saigonnet.vn): User
Password: Nhập mật khẩu ứng với tài khoản user.
c) Các lệnh quản lý kết nối
- ftp> khởi động FTP và thiết lập kết nối tới máy chủ.
- Open thiết lập kết nối tới máy chủ
- User: gửi thông tin đăng nhập tới máy chủ
- Status: hiển thị tình trạng kết nối hiện hành
- Help: hiển thị danh sách lệnh của FTP
- Disconnect: đóng kết nối hiện hành
- Choose: đóng kết nối hiện hành
- Quit: đóng kết nối hiện hành và thoát khỏi chương trình.
d) Các lệnh về thư mục
- Liệt kê thư mục
Ls (đường dẫn)
Dir (đường dẫn)
- Xem đường dẫn thư mục hiện hành
PWD
- Chuyển đổi thư mục
CD (đường dẫn)
LCD (đường dẫn)
- Tạo thư mục
Mkdir (đường dẫn)
- Xóa thư mục
Rmdir (đường dẫn)
e) Các lệnh về tập tin
- Định chế độ truyền tập tin
+ Chép tập tin từ máy trạm lên máy chủ
Sử dụng lệnh Put để chép tập tin từ thư mục hiện hành của máy chủ theo cú pháp:
Put
Mput
VD: ftp>mput VB1.xtx VB2.xtx
+ Chép tập tin từ máy chủ về máy trạm
Sử dụng lệnh get để chép một tập tin hay mget để chép nhiều tập tin từ thư mục hiện hành của máy trạm theo cú pháp:
Get
Mget
+ Xóa tập tin
Xóa một tin: Delete (đường dẫn)
Xóa nhiều tập tin: Mdelete (đường dẫn)
4. Sử dụng FTP trong trình duyệt Web
- Bạn có thể đăng nhập theo hai chế độ vô danh (anonymous) và chế độ người dùng (Register)
* Đăng nhập theo chế độ vô danh
- Nếu đăng nhập FTP theo chế độ vô danh (Anonymous) trong hộp địa chỉ (Address) của trình duyệt Web, gõ vào địa chỉ của FTP Site (URL) muốn kết nối theo cú pháp:
ftp://ftp-site
ví dụ: ftp://ftp.microsoft.com
- Nếu bạn đăng nhập FTP site theo chế độ người dùng (Register) FTP site sẽ yêu cầu User name và Password khi đăng nhập. Trong hộp địa chỉ (Address) của trình duyệt Web, gõ vào địa chỉ của FTP site bạn muốn kết nối theo cú pháp:
Ví dụ: ftp://username:password@ftp.ftp-site
Một số trang Web - FTP hỗ trợ đăng nhập vô danh
- ftp://ftp.ftp.vn
- ftp://ftp.hcm.ftp.vn
- ftp://ftp.saigonnet.vn
- ftp://www.vista.gov.vn


Chương 6: Sử dụng Email bằng Outlook Express

I. Đăng nhạp Outlook Express
- Chương trình Outlook Express thường dùng trong việc gửi thư tín điện tử.
- Mở chương trình Outlook Express.
- Nhấp vào nút Start -> Programs -> Outlook Express.
- Trong màn hình của Outlook Express có các Folder (thư mục) như sau:
- Inbox: chứa các thư của người khác đã gửi cho bạn.
- Outbox: chứa các thư mà bạn đã soạn xong nhưng chưa gửi.
- Sent Items: chứa các thư đã gửi.
- Delete Iteml: chứa các thư đã xóa.
- Draft: chứa thư chưa soạn xong.
II. Thiết lập các thông số E_mail Outlook Express
- Để khai báo các thông số Email, trước hết bạn khởi động chương trình Mail (Outlook Express)
- Để thêm tài khoản (Account) mail người dùng thực hiện tuần tự các bước sau:
+ Vào menu Tools -> chọn lệnh Accounts
Chọn thẻ Mail -> nhấp nút Add -> chọn lệnh Mail.
+ Nhập tên của bạn vào vùng Display Name nhấp nút Next.
+ Nhập địa chỉ Email của bạn vào vùng E_mail Address -> nhấp nút Next.
+ Nhập các thông số Mail Server -> Next.
+ Nhập tên truy nhập vào hộp thư (POP Account Name). Tên này chính là mã số sinh viên của trường hoặc tên tài khoản người đăng ký sử dụng dịch vụ Internet. Nhấp Next để tiếp tục quá trình.
+ Chọn kiểu nối mạng (qua đường điện thoại hay qua mạng cục bộ) nhấp nút Next
+ Nếu bạn muốn tạo bởi một thông số của Dial up Networking. Chọn Creat a new Dial_up Connection. Ngược lại bạn có thể sử dụng Use a Existing Dial_up Connection -> Finish.
III. Chức năng trong Outlook Express
1. Soạn thư mới
- Nhấp vào nút Compose hộp thư soạn thảo New Message sẽ được mở ra:
- To: nhập địa chỉ Email của người nhận
- Cc: Carbon Copy đồng kính gửi
- BCc: đồng kính gửi nhưng những người nhận không nhìn thấy được địa chỉ Email của nhau.
- Subject: tiêu đề thư
- Nhập nội dung của bức thư trong phần trống phía dưới sau đó gửi. Nếu bạn muốn gửi kèm tập tin bạn có thể nhấp vào phần Attach File (Insert File) rồi chọn tập tin muốn gửi kèm
- Sau khi soạn xong thư bạn nhấp vào nút Send để gửi thư. Hộp soạn thảo sẽ được đóng lại và thư của bạn sẽ được gửi đi
2. Nhận thư mới
- Nhấp vào nút Sent/ Rec -> Receive All, thư mới nếu có trong hộp thư của bạn nằm trên Email Server của ISP sẽ được đưa về máy tính của bạn.
3. Đọc thư
- Nhấp vào thư mục chứa thư đã nhận được sau đó nhấp vào thư muốn xem
4. Trả lời thư đang đọc
- Nhấp vào nút Reply. Nếu muốn trả lời tất cả các bức thư thì nhấp vào Reply All
5. Chuyển tiếp thư
- Nếu muốn gửi thư đang đọc đến người khác nhấp vào nút Forward.
6. Gửi thư không kèm tập tin
- Sau khi soạn thảo thư hoàn tất bạn có thể gửi thư bằng cách sau:
- Bằng cách nhấp vào nút Send trên thanh công cụ File - Send Message
7. Gửi thư có kèm tập tin
- Để gửi thư có kèm tập tin bạn thực hiện giống như soạn thảo một bức thư bình thường. Tiếp theo bạn chèn một số tập tin đính kèm và gửi thư.
- Nhấp nút Attach trên thanh công cụ hoặc chọn Insert - File Attachment xuất hiện hộp thoại Insert Attachment, chọn một số tập tin đính kèm: Nhấp Attach trở về cửa sổ soạn thảo.
8. Sử dụng sổ địa chỉ
- Nếu muốn sử dụng sổ địa chỉ nhấp (Address Book) là công cụ giúp bạn lưu các thông tin về các mối quan hệ nhằm tiện dụng trong việc liên hệ và tìm kiếm
* Nhập nội dung cho sổ địa chỉ
- Để nhập nội dung cho sổ địa chỉ thực hiện việc sau:
- Nhấp vào biểu tượng Address trên thanh công cụ hoặc chọn Tools - Address Book trên màn hình xuất hiện cửa sổ Address Book - Main Identily
- Nhấp vào biểu tượng New trên thanh công cụ và chọn New Contact hoặc chọn File New Contact xuất hiện cửa sổ Properties
- Nhập vào các thông tin yêu cầu:
- First: Họ
- Midle: Tên đệm
- Last: Tên
- Title: Tiêu đề (dùng phân loại)
- Display: Tên hiển thị
- Nick Name: Bí danh
- E-mail Addresses: Địa chỉ E-mail
* Tạo nhóm trong sổ địa chỉ
- Đến một lúc nào đó khi khối lượng các mối quan hệ trong sổ địa chỉ tích tụ nhiều sẽ làm cho việc tìm kiếm trở nên khó khăn. Lúc đó bạn cần sử dụng chức năng tạo nhóm (group) để thuận tiện cho công tác quản lý các mối quan hệ. Cách tạo nhóm như sau:
- Trong cửa sổ Address Book nhấp vào biểu tượng New trên thanh công cụ và chọn New Group hoặc chọn File - Newgroup để mở cửa sổ quản lý nhóm:
- Nhập tên nhóm trong hộp Group Name. Nhấp vào nút Select Members chọn các thành viên trong nhóm
- Nhấp nút chọn New contact để khai báo thành viên mới
* Xóa nội dung trong sổ địa chỉ
- Để xóa các mối quan hệ trong Address bạn chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Nhấp chọn một hoặc một số quan hệ nhóm cần xóa. Nhấp tiếp vào nút Delete trên thanh công cụ để xóa
9. Soạn thảo chữ ký
- Để sử dụng chưc năng của Signature trước hết bạn cần tạo ra chữ ký thực hiện theo các bước sau:
- Tools - Opions xuất hiện cửa sổ Opions nhấp chọn thẻ Signatures xuất hiện hộp thoại soạn thảo nội dung trong mục "Text" của phần "Edit Signature" nhấp nút OK để kết thúc quá trình.
- Muốn tạo nhiều chữ ký thì nhấp New nhiều lần.
10. Chựn thư và trả lời thư tự động
a) Chặn thư
- Chặn thư là bỏ những lá thư mà bạn không muốn nhận để không phải đọc chúng vào lần sau. Bạn có thể lọc thư cá nhân hoặc theo tên miền.
- Nhấp chọn thực đơn Message - Block Sender
- Nếu muốn hủy tên địa chỉ E_mail, tên miền cần chặn trong danh sách, nhấp chọn tên địa chỉ E_mail hoặc tên miền nhấp nút Remote.
b) Trả lời thư tự động
- Nhấp New Mail
- Soạn thư trả lời tự động (File - Save as)
- Chọn Tools - Message Rules - Mail hộp thoại Message Rules xuất hiện
- Nhấp New
- Nhấp liên kết Contains People xuất hiện hộp thoại nhập E_mail của người gửi.

- - - - - Hết - - - - -