Bài1 : Nhập môn tin học cơ bản

1. Một vài khái niềm về thông tin và dữ liệu
1.1. Thông tin là gì?

Là một sự loan  báo, cắt nghĩa, giải thích về một đối tượng nào đó. Mang đến cho con người sự hiểu biết, giúp cho con người nhận biết tốt hơn về sự vật, xã hội. Thông tin có thể tồn tại một cách khách quan, có thể tạo ra phát sinh truyền đi lưu giữ và chọn lọc.

1.2. Dữ liệu là gì?

Là các dữ liệu không có cấu trúc và không có ý nghĩa rõ ràng. Nếu nó không được tổ chức và xử lý. Như vậy thông tin được dùng để phát tin cho dữ liệu.

1.3. Đơn vị do thông tin

Các8 đơn vị đo thông tin trong máy tính thường dùng như là: 8 Bit, byte (B), kylo byte (KB), Megabyte (MB), GígaByte (GB) .Trong đó : Bít là đơn vị nhỏ nhất của thông tin, là một trạng thái là 0 và 1. VD: 1011001=7 bít . Byte : Là một tổ hợp 8 bít có nghĩa là: 1 byte = 8 bít. Từ đó ta có: 1 Kylobyte = 1024 Byte. 1MB = 1024 KB. 1 GB = 1024 MB. 

1.4 Các hệ cơ số đếm 

Trong máy tính thường dùng hệ cơ số đếm 2, 10, và 16. Hệ cơ số 10 : Dùng 10 ký tự để biểu diễn các số : 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9. Hệ cơ số 16 : Dùng 16 ký tự để biểu diễn các số : 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D E F 17 18 19 : 1A 1B 1C 20 21 22 23 34 25 26 27 28 29 : 2A 2B 2C 2D 2E 2F ... .  Hệ cơ số 2 : chỉ dùng hai ký tự 0 và 1 để biểu diễn các số khi đó ta đếm như sau: 0 1 11 100 110 111 1000 1001..... 

Bảng hệ đếm 2, 10 ,16 của 16 số tự nhiên đầu tiên 

Hệ 10 Hệ 16 Hệ 2
0 0 0000
1 1 0001
2 2 0010
3 3 0011
4 4 0100
5 5 0101
6 6 0110
7 7 0111
8 8 1000
9 9 1001
10 A 1010
11 B 1011
12 C 1100
13 D 1101
14 E 1110
15 F 1111
2. Tin học là gì?
Là môn khoa học nghiên cứu các quá trình có tính chất
thuật toán nhằm mô tả và biến đổi thông tin. Các quá trình này
được nghiên cứu một cách hệ thống về mọi phương diện : Lý thuyết,
Phân tích, thiết kế tính hiệu quả việc cài đặt các ứng dụng.
3. Cấu trúc máy tính
Mô hình hệ thống máy tính:
Bộ phận của máy tính được chia làm 3 phần đó là:
Khối nhập - Xuất, Khối nhớ (Bộ nhớ trong bộ nhớ ngoài), Khối xử lý
3.1 Khối nhập xuất:
Có tác dụng chuyển dữ liệu từ bên ngoài vào bên trong máy tính và ngược lại.
a) Thiết bị nhập cơ bản: Bàn phím (Keyboard), Chuột (mouse)
Máy in (printer), Máy quét (scanner), Bút quang
Thiết bị xuất như: Màn hình, Máy in, Máy vẽ
3.2 Khối nhớ:
Dùng để lưu trữ các chương trình và dữ liệu, Khối nhớ bao gồm 2 bộ
phận : Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
a) Bộ nhớ trong (main memmory) : Gồm 2 phần đó là:
- Rom (Read only memmory): Là bộ nhớ chỉ đọc có sẵn trong
máy tính. Có nghĩa là chỉ cho phép đọc dữ liệu từ Rom
mà không cho phép ghi dữ liệu vào. khi tắt nguồn điện thông tin
trong Rom không bị mất đi. Bên trong Rom thường chứa các lệnh
cơ bản điều khiển việc nhập - xuất có tên là : Rom - Bios
(Read only memmory - Basic input output system)
-Ram (Random Access memmory) :
Là bộ nhớ đọc viết, dùng để lưu trữ thông tin tạm thời trong quá trình
xử lý. Nếu máy mất nguồn nuôi thông tin trong Ram bị xóa
b) Bộ nhớ ngoài :
Bao gồm các ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang (CD, VCD)
-Đĩa mềm (Floppdisk) :
Là đĩa tròn bằng nhựa có phủ một lớp mạng từ tính bọc trong một
phong bì hình vuông bằng nhựa. Máy tính có từ một đến hai ổ đĩa mềm
dùng để lưu giữ thông tin được ký hiệu bắt đầu bằng chữ A
Dung lượng thường là: 1.44 MB, 2.88 MB.
-Ổ đĩa cứng (Harddisk):
Có dung lương nhớ nhiều hơn đĩa mềm nhiều lần
đĩa cứng được cấu tạo bằng kim loại, bề mặt được phủ một lớp
oxits từ tính.
3.3 CPU (Central Processing Unit):
Là một bộ phận quan trọng nhất của máy tính
Nó thưc hiện các lệnh của chương trình bên trong bộ
nhớ trong, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính
CPU có 2 bộ phận chính là khối tính toán và khối điều khiển

Bài 2: Hệ điều hành MS - DOS

Các khía niệm cơ bản
1.1 Thư mục (Folder):
Là 1 cái tên dùng để chứa các chương trình tổ chức hình cây. Trong tin học thư mục đặt tên gồm 2 phần. Đó là phần tên và phần mở rộng. Phần tên nhỏ hơn 8 ký tự, không chứa khoảng cách.

1.2 Tệp (File):
Là một tập hợp các tên được ghi trên đĩa dùng để lưu trữ thông tin của các chương trình. Tệp được chia làm 3 phần: Phần tên, dấu chấm, phần tên mở rộng. Phần tên thường nhỏ hơn 8 ký tự. Không có khoảng cách. Phần mở rông  nhỏ hơn 3 ký tự dùng để biểu diễn kiểu tệp . VD: trong Pascal : bai1.pas. trong Word là: bai1.doc ... 

1.3 Lênj nội chú và lệnh ngoại chú:
a) Lện nội chú:
Là lệnh được nạp sẵn vào  máy trong quá trình khởi động. Lệnh này được sử dụng bất kỳ trong trường hợp nào. VD :MD, CD.
b) Lệnh ngoại chú :
Là lệnh nằm trong ổ đĩa trong 1 thư mục nào đó khi muốn thực hiện phải chỉ về thư mục chứa lệnh đó VD : Format --> format.exe.

2 Cách khởi động và tắt máy :

2.1)Cách khởi động máy:
Vào Start/shutdown/Reset
2.2)Cách tắt máy:
Vào Start/shutdown/shutdown
2.3)Cách chạy chương trình Dos:
C1: Vào Dos/Program/Accessory/Command prompt
C2: Start/Run/ gõ lệnh CMD

3 Một số lệnh cơ bản trong Dos :

3.1) Tạo thư mục : MD ổ đĩa (\) tên thư mục
VD : MD c:\hanoi gõ enter
3.2) Xem thư mục : Dir ổ đĩa (\) tên thư mục
VD : Dir c:\hanoi gõ enter
3.3) Xóa thư mục : RD ổ đĩa (\) tên thư mục
VD : RD c:\hanoi gõ enter
3.4) Trở lại thư mục hiện thời : CD ổ đĩa (\) tên thư mục
VD : CD c:\hanoi gõ enter
3.5) Trở lại thư mục gốc : CD \ gõ enter
3.6 Lệnh xem phiên bản : Ver gõ enter
3.7 Lệnh xem ngày tháng năm : Date gõ enter
Cách sửa ngày tháng năm : gõ mm-dd-yy
3.8 Lệnh xem giờ : Time gõ enter
3.9 Lệnh Format : format c: gõ enter
- khởi động hệ thống : Sys c: gõ enter
- Lệnh xóa màn hình : cls gõ enter
4 Các lệnh với File :
4.1) Tạo File :
Cú pháp : Copy con tên_File.txt
Sau đó đánh nội dung trong File . Rồi ấn F6 gõ enter
4.2) Xem nội dung trong file:
type tên file. Rồi gõ Enter
VD: type baitho.txt.Rồi gõ Enter.
4.3) Copy file:
copy tên file nguồn tên file đích. Rồi gõ Enter.
VD: copy bai1.txt bai2.txt. Rồi gõ Enter.
4.4) Đổi tên file:
Cú pháp: ren tên file cũ tên file mới. Rồi gõ Enter.
VD: Đổi tên bai1.txt thành bai2.txt ren bai1.txt bai2.txt. Rồi gõ Enter.
4.5) Xóa file:
Del tên file cần xóa. Rồi gõ Enter.
4.6) Lệnh DISKCOPY:
Tác dụng: dùng để sao chép hai đĩa mềm và sao chép toàn bộ một đĩa có nghĩa là chép toàn bộ dữ liệu của đĩa nguồn sang đĩa đích.
Cú pháp: DISKCOPY ổ đĩa 1: ổ đĩa 2: Rồi gõ Enter.
VD: DISKCOPY A:A: Rồi gõ Enter.
4.7) Lệnh SCANDISK:
Tác dụng: dùng để kiểm tra cấu trúc tệp của đĩa và sau đó tiến hành kiểm tra các lỗi vật lý trên bề mặt đĩa.
- Khi kiểm tra bề mặt đĩa, màn hình xuất hiện bản đồ bề mặt đĩa, những liên cung bị hỏng cũ được đánh dấu bằng chữ B.
Cú pháp: SCANDISK tên ổ đĩa: Rồi gõ Enter
VD: SCANDISK C: rồi gõ Enter

Bài 3: Tiện ích NC (Norton Commander)
1) Khởi động NC:
1.1) Khởi động từ DOS:
Gõ lệnh NC\NC. Rồi gõ Enter.
1.2) Khởi động từ Window:
Cách 1: Vào Start/Run/NC.exe. Rồi gõ Enter
2) Các phím khi làm việc với NC:
- Ctrl+F1: Tắt mở panel trái
- Ctrl+F2: Tắt mở panel phải
- Ctrl+0: Tắt mở cả hai panel
- Alt+F1: Chọn ổ đĩa ở panel trái
- Alt+F2: Chọn ổ đĩa ở panel phải
- Tab: Dùng để dịch chuyển con trỏ giữa hai panel
- F10: Thoát khỏi chương trình NC
* Để xem nội dung file: dịch họp sáng đến file sau đó ấn F3
* Để xem và sửa nội dung file: dịch họp sáng đến file sau đó ấn F4
* Soạn thảo file:
Ấn phím: B1: Shift+F4
B2: Đặt tên file, rồi gõ Enter.
B3: Đánh nội dung
B4: F2 (ghi nội dung)
B5: F10 thoát ra
* Sao chép file, thư mục:
Chọn file thư mục cần sao chép sau đó ấn F5
* Xóa file thư mục:
Chọn file thư mục cần xóa sau đó ấn F8
* Đổi tên file thư mục ấn F6
* Tạo thư mục ấn F7
3) Làm việc với thực đơn:
Để vào chế đọ thực đơn ấn F9 trong thực đơn có các mục như là:
3.1) Left/Right: là thực đơn chứa các thông tin của panel bên trái và bên phải bao gồm các lệnh sau:
+ Brief: thông tin tóm tắt
+ Full: thông tin đầy đủ
+ Info: hiển thị bộ nhớ
+Tree: hiển thị cây thư mục
+ Quick view: xem thông tin nhanh
+ Compressed file: nén file
+ Find file panel: tìm file trong panel
+ Directory information: thông tin về thư mục
+ Link: dùng để kết nối
+ On/Off: tắt mở
+ Name: sắp xếp theo tên
+ Extension: sắp xếp theo phần đuôi mở rộng
+ Time: sắp xếp theo thời gian
+ Size: sắp xếp theo kích thước
+ Unsorted: sắp xếp lộn xộn
+ Re-read: đọc lại lệnh
+ Filter: lặp
+ Driver: chuyển đổi ổ đĩa
3.2) Thực đơn file
- Help: trợ giúp
- User menu: menu cho người dùng
- View: xem
- Edit: soạn thảo
- Copy: sao chép
- Rename or Move: đổi tên hoặc di chuyển
- Make directory: tạo thư mục
- Delete: xóa thư mục
- Split/Merge: chia/nhập file
- File attribute: thuộc tính của file
- Select group: chọn nhóm
- Insert selection: tạo lại sự lựa chọn
- Restore selection: hủy bỏ và lựa chọn
- Quick: thoát ra 3.3) Thực đơn Command (lệnh):
- NCD tree: xem cây thư mục
- Find file: tìm file
- History: nhật ký các lệnh trong ngày
- System information: thông tin về hệ thống
- Swap panel: hoán chuyển vị trí giữa các panel
- Panel on/off: tắt mở panel
- Configuration: thay đổi cấy hình của NC
3.4) Thực đơn Disk:
- Copy diskette: sao chép đĩa mềm
- Format diskette: định dạng đĩa mềm
- Lebal Disk: đặt tên cho ổ cứng
3.5) Cách thực hiện các lệnh trong NC:
Đại bộ phận các lệnh trong NC muốn thực hiện nó ta chỉ việc di chuyển hộp sáng về lệnh đó và gõ Enter.
a) Tạo thuộc tính cho file:
- Để tạo thuộc tính cho file, đánh dấu file cần tạo thuộc tính:
B1: Ấn F9 vào thực đơn và chọn thực đơn File
B2: Chọn file Attribute
B3: Đánh dấu vào thuộc tính cần tạo dùng phím spaceBar. Có 4 thuộc tính (đọc, lưu trữ, ẩn hệ thống). Sau đó dịch chuyển xuống Set và gõ Enter. Bổ thuộc tính file làm ngược lại
b) Tìm file:
- Để tìm file ta làm như sau:
B1: Đánh F9 vào thực đơn
B2: Chọn Commands
B3: Chọn Find file
B4: Gõ tên, ký hiệu file cần tìm
B5: Dịch chuyển xuống Start để bắt đầu tìm Gôt gọi ra
c) Chia và nhập file:
* Chia file:
- Chọn file cần chia
- Đặt tên file cần chia
- Chọn kích thước
- Split
* Nhập file: làm ngược lại hoặc ấn Ctrl+F10
d) Thay đổi cấu hình:
Để thay đổi cấu hình NC ấn F9 vào thực đơn chọn Command, chọn Configuration:
- screen: thay đổi màn hình
- panel option: tùy chọn trên panel
- printer/mouse: máy in/chuột


Bài 4: Giới thiệu về hệ điều hành Window 98
1) Hệ điều hành là gì?
Là một hệ chương trình dùng để điều khiển và quản lý toàn bộ CSDL và chương trình của máy tính. Máy tính nào cũng phải có hệ điều hành. Nếu không có hệ điều hành máy sẽ không hoạt đọng được. Có hai hệ điều hành đó là: hệ điều hành đơn nhiệm và hệ điều hành đa nhiệm.
+ Hệ điều hành đơn nhiệm: là hệ điều hành chỉ làm một công việc.
+ Hệ điều hành đa nhiệm: là hệ điều hành làm từ hai hay nhiều công việc trở lên.
2) Cách lựa chọn các đối tượng trên Win:
- Lựa chọn một đối tượng: áp chuột vào đối tượng đó.
- Lựa chọn nhiều đối tượng liên tiếp nhau thì ta nhấp chuột vào đối tượng đầu tiên sau đó ấn và giữ phím Shift. Đồng thời nhập chuột vào đối tượng cuối.
- Lựa chọn nhiều đối tượng không liên tiếp nhau: ấn và giữ phím Ctrl, nhấp chuột vào các đối tượng cần lựa chọn
3) Chạy chương trình trong Window:
- C1: Chạy từ biểu tượng: kích đúp vào biểu tượng cần chạy
- C2: Chạy từ thực đơn:
Start/ chọn thư mục chứa chương trình cần chạy. Nhấp chuột vào biểu tượng chương trình
- C3: Chạy từ thực đơn Run: chạy được tất cả các chương trình có trong máy
+ Nhấp chuột vào Start/ Run. Chọn Browser/ chọn thư mục chứa chương trình/ sau đó chọn Open
4) Chọn biểu tượng chương trình:
- Kích phải chuột vào màn hình
- Chọn New/ shortcut/ browser
- Chọn thư mục chứa chương trình, chọn file chương trình
- Nhấp chuột vào Open/ Next/ Finish
5) Tạo thư mục:
Kích phải chuột lên màn hình chọn New/ Forder. Sau đó gõ tên lên Forder, rồi nhấn Enter.
6) Xóa thư mục:
C1: chọn thư mục cần xóa, kích phải chuột chọn Delete, chọn Yes.
C2: chọn thư mục cần xóa, ấn phím Delete trên bàn phím
7) Đổi tên thư mục:
C1: chọn thư mục cần đổi tên, kích phải chuột chọn rename sau đó gõ tên cần thay đổi, rồi nhấn Enter.
C2: chọn phím F2
8) Copy thư mục và file:
C1: chọn thư mục hoặc file cần copy, kích phải chuột chọn copy. Sau đó kích phải chuột chọn paste để dán.
9) Cách thay đổi biểu tượng:
Kích phải chuột vào biểu tượng cần thay đổi chọn Property/ Program/ Change icon. Chọn biểu tượng cần đổi/ Ok, sau đó Ok một lần nữa.


Bài 5: Các thao tác với màn hình Window
1) Thiết lập và di chuyển thanh công cụ:
- Kích phải chuột vào thanh công cụ chọn: Property/ TaskBar Option. Đánh dấu vào các mục cần lựa chọn:
+ alway on top: luôn luôn ở phía trên
+ Auto hide: tự động ẩn
+ show small icons in start menu: hiển thị các biểu tượng ở thanh start nhỏ
+ show clock: hiển thị thời gian
Chọn Apply hoặc Ok.
* Cách di chuyển thanh công cụ:
Nhấp chuột vào thanh công cụ, rê đến vị trí mới.
2) Tạo nền cho màn hình:
- Nhấp phải chuột vào màn hình chọn Property/ Background. Sau đó chọn các file bảo dưỡng.
- Chọn Apply hoặc Ok.
- Ta có thể chọn các file khác bằng các trình duyệt Browser. Chọn các file hình ảnh trong các thư mục có trong đĩa/ Open/ Ok hoặc Apply.
3) Bảo dưỡng màn hình:
Trong quá trình làm việc nếu phải tạm nghỉ một thời gian dài không sử dụng thì tuổi thọ của màn hình sẽ kém vì vậy cần có chương trình bảo dưỡng để màn hình luôn luôn động.
- Kích phải chuột vào màn hình chọn Property/ Screen saver. Chọn mục cần bảo dưỡng trong ô screen saver. Chọn Apply -> Ok.
- Để chọn thời gian bảo dưỡng vào mục Wait được tính bằng phút. Có thể thay đổi hay thiết lập các mục bảo dưỡng bằng cách nhấp chuột vào Settings
+ gõ tên vào mục text
+ small: nhỏ, large: lớn + choose font: chọn font
4) Chọn chế độ phân giải màn hình: - Kích phải chuột vào màn hình chọn Property/ Setting/ colours. Chọn số màu cho màn hình.
- Chọn chế độ phân giải (screen area) bằng cách dịch chuyển nút về less and more/ Apply
5) Chọn chế độ hiển thị các cửa sổ:
- Kích phải chuột vào màn hình chọn Property/ Appearance. Chọn các cửa sổ ở các mục scheme.
- Tiếp theo ta có thể chọn tùy thích các đối tượng vào ô Item. Chọn Apply/ Ok.
6) Sắp xếp các biểu tưộng:
- Kích phải chuột vào màn hình/ chọn Arrange Icons và chọn một trong các mục sau:
+ by name: sắp xếp theo tên
+ by type: sắp xếp theo kiểu
+ by size: sắp xếp theo kích thước
+ by Date: sắp xếp theo thời gian
+ Auto Arrange: tự động sắp xếp
7) Tìm kiếm file:
Để tìm kiếm file kích vào start/ search or find/ for file or folders
Gõ tên file cần tìm vào file name
Chọn search để tìm kiếm, chọn stop: dừng công việc tìm kiếm
8) Kích đơn và kích đúp chuột:
Bài 6: Giới thiệu về các biểu tượng trong Window:
1) Cửa sổ My computer:
MC là thành phần quan trọng dùng để chứa các ổ đĩa như: đĩa mềm, đĩa cứng C, D, máy in, bảng điều khiển, mạng và một số thuộc tính khác.
1.1) Các thao tác trong ổ đĩa:
- Back: quay lại
- Forward: tiếp theo
- Up: quay lại về thư mục chương trình trước đó ta đã làm
- Cut: dùng để cắt - Paste: để dám
- Undo: để phục hồi
- Delete: để xóa
* Ghi chú: các thực đơn lệnh có chữ gạch chân ta có thể sử dụng bàn phím thay chuột bằng cách kết hợp phím Alt+ chữa có gạch chân.
1.2) Thao tác với Control panel trong MC:
* Cách vào Control panel:
C1: Kích chuột vào My Computer chọn Control panel
C2: Kích Start/ Setting/ Control panel
Trong control panel ta có các ứng dụng sau:
* Thiết lập thời gian:
Vào Control panel chọn biểu tượng Date and Time, trong mục Date & Time:
- Ta có thể thay đổi ngày tháng năm và giờ, phút giây: AM: buổi sáng, PM: buổi chiều
- Time zone: chọn múi giờ, sau đó chọn Apply/ Ok
* Thiết lập chuột:
- Chọn biểu tượng Mouse trong Control panel:
+ Trong mục button: chọn tốc độ chuột slow: chậm, fast: nhanh
+ Pointer: dùng để thay đổi kiểu dáng chuột
* Thay đổi đơn vị đo lường:
Chọn Region setting trong Control panel: thay đổi số, tiền tệ, giờ, ngày, dấu của phần thập phân: decimal symbol, số sau phần thập phân: No of digits after decimal sau đó chọn Apply/ Ok
* Thêm hay di chuyển một số chương trình ứng dụng chọn Add or remove program
1.3) Cửa sổ Explore:
Kích phải chuột vào My computer chọn Explore cửa sổ Explore gồm hai phần chính:
- Bên trái: chứa các thư mục và ổ đĩa
- Bên phải: chứa các thư mục và tệp của thư mục đang được chọn
Các thao tác trên Explore tương tự như MC chỉ khác một điểm nhỏ đó là:
Nếu bên cạnh ổ đĩa có dấu (+) thì trong đó còn chứa các thư mục con và tệp. Chọn (+) thư mục con và tệp sẽ xuất hiện. Chọn dấu (-) để thu về.
1.4) Cửa sổ Recycle Bin:
- Là cửa sổ dùng để chứa tất cả các dữ liệu mà bị xóa để phục hồi dữ liệu bị xóa, mở cửa sổ Recycle Bin. Chọn file cần khôi phục chọn restore chọn Delete để xóa hẳn.
1.5) Xem và thay đổi thuộc tính:
- Để xem và thay đổi thuộc tính của file:
Nhấp chuột phải vào file cần xem chọn Property. Đánh dấu vào các mục cần chọn:
+ Read only: chỉ đọc
+ Archine: lưu trữ
+ Hidden: ẩn
+ System: sưu tầm
Sau đó chọn Apply/ Ok
1.6) Định dạng đĩa:
Một đĩa nên định dạng khi đĩa cũ, hỏng, lỗi. Khi định dạng đĩa thì thuộc tính trên đĩa hoàn toàn bị mất. Vì vậy trước khi định dạng ta phải copy các dữ liệu quan trọng sang ổ đĩa khác.
- Để định dạng đĩa ta làm như sau:
Mở cửa sổ Explore hoặc MC:
Nhấp phím phải chuột vào ổ đĩa cần định dạng chọn Format.
+ Chọn kiểu định dạng trong Format type:
Quick: định dạng nhanh
Full: định dạng đầy đủ,br> Copy system resonly: tạo đĩa khởi động
Label: đặt tên cho đĩa
Sau đó vào Start/ Ok.
- Một đĩa có các file hệ thống thì tối thiểu trên đĩa phải có các file cơ bản sau:
+ Command.com
+ IO.sys
+ MSDOS.sys
1.7) Sắp xếp dữ liệu trên đĩa cứng (dồn đĩa):
Chọn Start/ Program/ Accessories/ System tools/ Disk Defragremtes/ Chọn ổ đĩa/ Ok
+ Stop: dừng
+ Pause: tạm dừng
+ Show retail: xem chi tiết bản đò dồn
1.8) Quét và sửa lỗi đĩa:
Tác dụng: chương trình này dùng để kiểm tra lại cấu trúc của đĩa. Nếu gặp sự cố máy sẽ tự động sắp xếp lại Start/ Program/ Accessories/ System tools/ scandisk/ chọn ổ đĩa cần quét/ Start/ Ok.
1.9) Cài đặt chương trình:
* Cài đặt máy in:
Mỗi loại máy in có một chương trình điều khiển riêng. Máy nối với CPU nào thì phải có chương trình điều khiển của máy in đó.
Cách cài đặt máy in như sau:
Start/ Setting/ Printers.
Để chạy máy in ta nhấp chuột vào Add printers/ Next local printer: in cho một máy tính.
Network: in qua mạng
Chọn chủng loại máy in/ chọn kiểu máy in cần cài Next.
* Cài đặt font Tiếng việt:
Vào Start/ Setting/ Control panel/ font/ chọn file Install.
Trong new font: thiết lập font mới
Chọn ổ đĩa và thư mục chứa phông.
* Cài đặt các chương trình ứng dụng:
- Đối với các chương trình nhỏ: thông thường dùng lệnh copy để sao chép
- Đối với chương trình lớn: thông thường ta chạy hai file:
setup.exe
install.exe