Phần 1: Word cơ bản

Bài 1: Các khái niệm cơ bản

1. Giới thiệu Microsoft Word 2000:
Microsoft word 2000 là một phần mềm soạn thảo văn bản chuyên nghiệp, thuộc bộ Microsoft office 2000. Ngoài những chức năng thông dụng của phần mềm soạn thảo, Word 2000 còn cung cấp các công cụ hữu hiệu và thân thiện giúp người sử dụng có thể xử lý hầu hết các vấn đề đặt ra trong quá trình soạn thảo văn bản.
2) Cách khởi động và thoát khỏi chương trình:
2.1) Cách khởi động:
Cách 1: Start/ Program/ Microsoft word 2000
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng word trên màn hình Desktop.
2.2) Cách thoát chương trình:
Cách 1: Vào File/ Exit
Cách 2: Kích vào biểu tượng Close ở góc trên bên phải của cửa sổ chương trình.
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt+F4
3) Cách gõ phông chữ tiếng việt:
AA -> Â a+a -> â w+o -> ơ s -> dấu sắc
OO -> Ô o+o -> ô w+u -> ư F -> dấu huyền
EE -> Ê e+e -> ê w -> ư x -> dẫu ngã
DD -> Đ d+d -> đ j -> dấu lặng r -> dấu hỏi
4) Chức năng của bàn phím:
- Phím ESC: dùng để thoát khỏi một lệnh hoặc chức năng nào đó.
- Phím TAB: dùng để di chuyển dấu chèn lùi vào so với lề trái của khung giấy một khoảng cách xác định tính trên thanh thước (mặc định là 1.27 cm).
- Phím CAPSLOCK: dùng để bật tắt chế độ chữ hoa và chữ thường.
- Phím SHIFT: (3 chức năng)
+ Kết hợp với các ký tự để viết hoa cho danh từ riêng
+ Kết hợp với các phím có hai ký tự để lấy ký tự phía trên.,br> + Kết hợp với các phím di chuyển để bôi đen văn bẳn
- Phím Ctrl: kết hợp với một số ký tự trở thành phím nóng:
VD: Ctrl+O: mở file
- Phím Alt: kết hợp với tất cả các chữ gạch chân dưới trên thanh menu hoặc trong hộp thoại để trở thành lệnh tắt.
VD: Alt+O: để chọn Format
- Phím Enter: dùng ngắt đoạn hay xuống dòng
- Phím Backspace: dùng để xóa ký tự về bên trái nơi con trỏ đang dùng
- Phím Delete: dùng để xóa ký tự về bên phải nơi con trỏ đang đứng
- Phím Home: đưa con trỏ về đầu dòng
- Phím End: đưa con trỏ về cuối dòng
- Phím PageDown: đưa con trỏ xuống một trang màn hình
- Phím PageUp: đưa con trỏ lên một trang màn hình
- Phím Ctrl+Home: đưa con trỏ về đầu văn bản
- Phím Ctrl+End: đưa con trỏ về cuối văn bản
- Phím Ctrl+G: đưa con trỏ tới một trang chỉ định ta phải nhập số trang được chỉ định vào khung Enter page number
- Các phím mũi tên: dùng di chuyển lên trên, xuống dưới, sang trái, sang phải
5) Giới thiệu về màn hình:
- Thanh tiều đề:
Chứa tên cửa sổ chương trình, tên file và các nút phóng to thu nhỏ, đóng cửa sổ.
- Thanh menu:
Liệt kê các menu chính của chương trình
+ File: chứa các mục làm việc với tệp như tạo mới, mở đóng tệp tin, in ấn.
+ Edit: chứa các mục tìm kiếm, sửa chữa.
+ View: chứa các mục để đặt chế độ hiển thị
+ Insert: chứa các mục được dùng chèn ký tự, tranh ảnh
+ Format: chứa các công cụ về định dạng
+ Tools: chứa các công cụ soạn thảo
+ Table: làm việc với biểu tượng
+ Windows: đặt chế độ hiển thị cửa sổ
+ Help: dùng để tra cứu trợ giúp các lệnh của word.
- Thanh standard:
Chứa các công cụ chuẩn như: lưu file, cut, copy, paste
+ Thanh Formating: chứa các biểu tượng định dạng
+ Thanh Drawing: chứa các công cụ vẽ hình
- Cách hiển thị thanh công cụ:
Vào view/ toolbars
6) Cách lựa chọn và bôi đen văn bản:
Cách 1: sử dụng chuột
Cách 2: sử dụng bàn phím
- Shift kết hợp với một trong bốn phím mũi tên, dùng để bôi đên từ vị trí con trỏ theo từng từ, từng dòng hay nhiều đoạn.
+ Shift+Home: bôi đen từ vị trí con trỏ về đầu dòng
+ Shift+End: bôi đen từ vị trí con trỏ về cuối dòng
+ Ctrl+Shift+mũi tên đi lên: bôi đen từ vị trí con trỏ về đầu đoạn
+ Ctrl+Shift+mũi tên đi xuống: bôi đên từ vị trí con trở về cuối đoạn
+ Ctrl+Shift+Home: bôi đen từ vị trí con trỏ về đầu dòng văn bản
+ Ctrl+Shift+End: bôi đen từ vị trí con trỏ về cuối đoạn văn bản
+ Ctrl+A: bôi đen toàn bộ đoạn văn bản
7) Phương pháp sao chép và di chuyển văn bản:
7.1) Phương pháp sao chép:
- Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản cần sao chép sau đó nháy chuột vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ hoặc kích phải chuột chọn copy (Ctrl+C)
- Bước 2: Di chuyển dấu chèn đến vị trí mới sau đó kích chuột vào biểu tượng paste trên thanh công cụ hoặc kích phải chuột chọn paste (Ctrl+V)


Bài 2: Phương pháp định dạng Font và đoạn văn bản

* Chú ý: trước khi định dạng một khối văn bản hay một chữ ta phải bôi đen khối văn bản sau đó mới định dạng
1) Định dạng font chữ: sử dụng các biểu tượng trên thanh Formatting
+ Khung font: dùng để chọn kiểu font cần sử dụng
+ Khung font size: dùng để chọn cỡ chữ
+ Lệnh Bold: dùng để chọn chữ in đậm
+ Lệnh Italic: dùng để chọn chữ in nghiêng
+ Lệnh Underline: dùng để chọn chữ gạch chân
+ Lệnh Align Left: căn văn bản theo lề trái
+ Lệnh Align Center: căn văn bản vào giữa
+ Lệnh Align Right: căn văn bản sang phải
+ Lệnh Justify: căn văn bản đều theo hai lề
+ Lệnh font color: chọn màu chữ
1.2) Cách 2: sử dụng định dạng trong hộp thoại: Format/ font
a) Hộp font (Định dạng font và kiểu chữ):
* font: dùng để chọn kiểu font cần sử dụng
* font style: chọn kiểu chữ
+ Regular: kiểu chữ bình thường
+ Italic: kiểu chữ in nghiêng
+ Bold: kiểu chữ in đậm
+ Bold Italic: kiểu chữ đậm nghiêng
* size: chọn kích thước cỡ chữ
- font color: chọn màu cho chữ
- Underline style: chọn các kiểu chữ gạch chân
- Underline color: chọn màu cho nét gạch chân
- Preview: xem trước giá trị định dạng
- Default: đặt giá trị định dạng mặc định
- Ok: chấp nhận các thiết đặt mặc định
- Cancel: hủy bỏ giá trị chọn định dạng
- Effects: tạo các hiệu ứng
- Strikethrough: tạo dòng kẻ đôi ở giữa dòng văn bản
+ Superscript: bật tắt chỉ số trên
+ Supscript: bật tắt chỉ số dưới
+ Shadow: tạo bóng cho chữ
+ Outline: tạo đường viền cho chữ
+ Emboss: tạo chữ nổi trên bề mặt
+ Engrave: tạo chữ chìm, in sâu xuống
+ Small caps: tạo chữ in nhỏ
+ All caps: tạo chữ in hoa thường
+ Hidden: ẩn ký tự
b) Hộp character spacing: định dạng khoảng cách các ký tự:
* Scale: chế độ co giãn theo tỷ lệ của máy (tính theo %)
* Spacing: chế độ co giãn theo sự lựa chọn
+ Normal: chế độ thường
+ Expanded: chế độ giãn ký tự
+ Condensed: chế độ co ký tự
* Position: đặt vị trí trên dưới
+ Normal: chế độ bình thường
+ Raised: chế độ đặt vị trí ở trên so với dòng chữ
+ Lowered: chế độ đặt vị trí ở dưới so với dòng chữ
c) Hộp Animation: chế độ đặt nền ảo cho văn bản
2) Định dạng đoạn văn bản:
Vào Format/ Paragraph (Alt+O+P). Xuất hiện hộp thoại Paragraph:
* Alignment: chế độ căn chỉnh văn bản (luôn để justified)
+ Left: căn đều văn bản sang trái
+ Right: căn đều văn bản sang phải
+ Centered: căn văn bản vào giữa trang
+ Justified: căn đều văn bản sang hai bên
* Outline level: chế độ đặt lớp (luôn để Body text)
* Indentation: chế độ đặt khoảng cách so với lề văn bản
+ Left: đặt khoảng cách so với lề trái của văn bản
+ Right: đặt khoảng cách so với lề phải của văn bản
* Special: đặt khoảng cách đặc biệt
+ None: chế độ bình thường
+ First line: đặt khoảng cách cho dòng đầu tiên của đoạn so với lề trái của văn bản
+ Hanging: đặt khoảng cách cho dòng thứ hai trở đi của đoạn so với lề trái của văn bản
* Spacing: đặt khoảng cách giãn giữa các đoạn
+ Before: khoảng cách co giãn so với đoạn trước (thường 6pt)
+ After: khoảng cách giãn đoạn so với đoạn sau (0)
* Linespacing: khoảng cách giãn dòng trong đoạn:
+ Single: chế độ bình thường
+ 1,5 line: giãn dòng 1,5,br> + Double: giãn dòng đôi
+ At least và Exactly: giãn dòng được tính theo tọa độ chính xác
+ Multiple: giãn dòng được đặt theo dòng
* Preview: xem trước kiểu định dạng
- Ok: để chấp nhận tất cả các định dạng


Bài 3: Phương pháp đặt TAB và chèn ký tự đặc biệt

1) Mục đích:
Mỗi lần ấn phím Tab trên bàn phím, con trỏ sẽ dịch chuyển từ trái sang phải theo những khoảng cách đều nhau (1.27 cm). Mỗi vị trí mà dấu chèn nhảy đến được gọi là điểm dừng Tab.
Trên thực tế, có những trường hợp cần dấu chèn nhảy đến khoảng cách xa hơn, khi đó chúng ta có thể đặt những điểm dừng Tab trên thước để khi nhấn phím Tab, dấu chèn sẽ chuyển đúng đến vị trí đó
2) Phương pháp đặt Tab
- Đặt dấu chèn tại dòng muốn bắt đầu có tab. Tab sẽ có hiệu lực tại dòng hiện hành và về cuối văn bản.
- Kích vào biểu tượng Tab ở đầu thước để lựa kiểu cạnh Tab thích hợp. Mỗi lần kích chuột, kiểu Tab sẽ thay đổi từ dạng này sang dạng khác, gồm:
+ Biểu tượng Left Tab: Tab căn đều bên trái tính tại điểm dừng của dấu chèn khi nhấn phím Tab.
+ Biểu tượng Right Tab: Tab căn đều bên phải tính tại điểm dừng của dấu chèn khi nhấn phím Tab.
+ Biểu tượng Center Tab: Tab căn giữa tính tại điểm dừng của dấu chèn khi nhấn phím Tab
+ Biểu tượng Decimal Tab: Tab căn dấu thập phân
+ Biểu tượng Bar Tab: Tab căn dấn gạch đứng
Để đặt một điểm cạnh Tab, hãy lựa chọn kiểu Tab thích hợp sau đó kích vào nửa dưới của thước tại vị trí muốn đặt Tab lên đó. Lặp lại thao tác này cho các điểm cạnh Tab còn lại.
3) Phương pháp thay đổi vị trí Tab:
- Chọn các đoạn văn có Tab muốn sửa đổi
- Dùng chuột kéo rê biểu tượng Tab trên thước đến vị trí mới. Ngoài ra ta có thể sử dụng hộp hội thoại để thiết lập Tab như sau:
Vào ô Format/ Tab. Xuất hiện hộp thoại Tab, trong khung Tab stop position: chọn giá trị Tab muốn thay đổi, các thuộc tính của điểm Tab được chọn sẽ xuất hiện trong khung Alignment (chứa kiểu Tab) và khung Leader (chứa kiểu đường nối).
+ Chọn lại kiểu Tab trong Alignment: left, center, right, Decimal, Bar
+ Chọn một kiểu đường nối Tab hiện hành với Tab đứng ngay trước nó trong khung Leader
+ Chọn set để ghi lại các thay đổi cho Tab
+ Lặp lại các bước trên mỗi Tab muốn thay đổi
+ Chọn Ok để kết thúc.
4) Phương pháp chèn ký tự đặc biệt:
Chọn lệnh Insert/ Symbol (lệnh tắt Alt+l+S). Xuất hiện hộp thoại Symbol:
- Font: dùng chọn font cho ký hiệu đặc biệt
- Insert: dùng để chèn ký hiệu đặc biệt ra văn bản
- Shortcut key: dùng đặt phím tắt cho ký hiệu đặc biệt . Để tạo phím tắt, ta phải nhập phím tắt vào mục Press New shortcut key, rồi ấn phím Enter hoặc chọn Asign, sau đó ấn Clos.
4.2) Phương pháp đặt chế độ tự động:
- Chọn lệnh Format/ Bullets and Numbering (Alt+O+N). Xuất hiện hộp thoại Bullets and Numbering.
+ Trong mục Bulleted: đặt chế độ tự động theo dạng ký hiệu đặc biệt.
+ Number: theo dạng số
* Cách lựa chọn các dạng ký hiệu:
Trong hộp thoại Bullets and Numbering chọn customize rồi chọn Bullets.
- Sau khi lựa chọn ký hiệu xong chọn Ok rồi đặt hai chế độ dưới như sau:
+ Bullets position: đặt điểm dừng cho ký hiệu đặc biệt (1.27 cm)
+ Text position: đặt điểm dừng cho đoạn văn bản (chữ) thường là 1.9 cm
- Chọn Ok


Bài 4: Phương pháp tạo đường viền và nền cho đoạn văn bản và cho biểu bảng

Chọn lệnh Format -> Border and Shatding (lệnh tắt Alt+O+B).
1. Borders (Dùng tạo đường viền).
- Setting: dùng thiết lập giá trị tạo viền.
+ None: chế độ bình thường.
+ Box: tạo viền xung quanh.
+ Shadow: tạo viền dạng bóng.
+ 3D: tạo viền dạng không gian 3 chiều.
+ Custom: nhận giá trị tạo viền (đối với biểu bảng).
- Show Toolbar: hiển thị thanh công cụ.
- Style: chọn kiểu đường viền.
- Color: chọn màu cho đường viền.
- Width: chọn nét cho đường viền.
- Art: chọn kiểu đường viền dạng đồ họa.
- Privew: xem trước khi chấp nhận các thiết đặt.
- Apply to: áp dụng cho dạng nào?
2. Page Borders (dùng tạo đường viền cho trang).
Thực hiện tương tự như Borders.
3. Shading (dùng tạo nền).
- Fill: dùng chọn màu cho nền.
- Style: chọn tỷ lệ % cho màu nền.
- Privew: xem trước khi nhận giá trị.
- Apply to: áp dụng cho dạng nào?
* Chú ý: - Để tạo đường viền hay nền cho đoạn Text: ta luôn chọn Paragraph ở mục Apply to.
- Để tạo đường viền hay nền cho biểu bảng: ta luôn chọn Cell ở mục Apply to.
- Để tạo đường viền cho toàn trang: sau khi lựa chọn kiểu đường viền xong, ta chọn Options rồi chọn Text ở mục Measure From sau đó đặt tất cả các thông số ở mục From Text là 5.


Bài 5: Phương pháp tạo bảng biểu tính tổng và sắp xếp thao thứ tự ANFA

1. Phương pháp tạo biểu bảng.
Chọn lệnh Table -> Insert -> Table (lệnh tắt Alt+A+I), xuất hiện bảng Insert Table. Chọn: + Number of columns: nhập số cột cần tạo.
+ Number of rows: nhập số hàng cần tạo.
+ Chọn Ok
Để thay đổi đọ rộng của cột:
+ Cách 1: Hãy kéo biên phải của cột muốn thay đổi. Theo cách này, nếu kéo rộng 1 cột thì cột bên phải của nó sẽ bị thu hẹp tương ứng và ngược lại. Như vậy chiều ngang của cả bảng biểu không bị thay đổi.
+ Cách 2: Kéo biểu tượng căn cột trên thanh thước. Theo cách này, khi thay đổi độ rộng 1 cột thì độ rộng các cột khác còn lại không bị thay đổi. Như vậy chiều ngang của bảng biểu sẽ bị thay đổi tương ứng.
Để xóa bảng, hàng, cột, ô: ta bôi đen bảng, hàng, cột hay ô cần xóa rồi vào Table chọn Delete
+ Table: xóa bảng
+ Column: xóa cột.
+ Row: xóa hàng.
+ Cell: xóa ô
- Để chèn hàng, cột hay ô: ta bôi đen hàng, cột cần chèn rồi vào Table chọn Insert
+ Columns to the left: chèn thêm cột vào bên trái tính tại vị trí bôi đen.
+ Columns to the right: chèn thêm cột vào bên phải tính tại vị trí bôi đen.
+ Rows above: chèn thêm hàng vào phía trên tính tại vị trí bôi đen.
+ Rows below: chèn thêm hàng vào phía dưới tính tại vị trí bôi đen.
+ Cells: chèn thêm ô.
- Để hợp (trộn) các ô thành một ô: ta bôi đen các ô cần hợp, sau đó vào Table chọn Merge cells.
- Để tách một ô thành nhiều ô: ta bôi đen ô cần tách, sau đó vào Table chọn Split cells. Xuất hiện hộp thoại:
+ Number of column: nhập số cột cần tách
+ Number of rows: nhập số hàng cần tách
+ Chọn Ok
Để định dạng bảng tự động: bôi đen bảng tính, sau đó vào Table -> Table Auto Format.
Để thay đổi thuộc tính của bảng: bôi đen bảng, sau đó vào Table -> Table Properties.
2. Phương pháp tính tổng.
* Ta đưa thanh nháy về ô của dòng cần tính, rồi vào Table -> Formula xuất hiện hộp thoại sau: (lệnh tắt: Alt+A+O).
- Formula: nhập công thức cần tính.
- Number format: chọn kiểu số thập phân.
- Paste Function: chọn công thức tính toán.
* Chú ý:
- Nếu các cột cần tính tổng mà sát nhau: ta dùng hàm= Sum(left). Để tính các hàng tiếp theo, ta đưa thanh nháy về ô của hàng cần tính rồi ấn F4.
- Nếu các cột cần tính mà cách xa nhau: Ta dùng hàm:
= Sum(Địa chỉ cột, Địa chỉ hàng)
Để tính các hàng tiếp theo ta sao chép công thức của hàng trước rồi chỉ cần thay địa chỉ hàng (Ctrl+C); (Ctrl+V).
- Để tính tổng cho một cột: ta đưa thanh nháy về ô cuối của cột cần tính, rồi dùng hàm = Sum(Above). Để tính các cột tiếp theo, ta đưa thanh nháy về ô cuối của cột cần tính rồi ấn F4.
3. Phương pháp sắp xếp theo thứ tự Anfa.
- Ta bôi đen bảng tính cần sắp xếp, rồi vào Table -> Sort, xuất hiện hộp thoại sau: (lệnh tắt: Alt+A+S).
- Sort by: chọn tên cột cần sắp xếp chính.
- Then by: chọn tên cột tiếp theo cần sắp khi bảng tính yêu cầu sắp xếp từ 2 cột trở lên và cột này chỉ sắp xếp những dữ liệu trùng trong cột Sort by.
- Type: chọn kiểu cần sắp xếp.
- Ascending: sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
- Descending: sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
- Header row: lựa chọn khi bảng tính có dòng tiêu đề.
- No header row: lựa chọn khi bảng tính không có dòng tiêu đề.
- Chọn Ok
* Chú ý:
- Để sắp xếp tên theo thứ tự A -> Z, ta phải nhập cột "Họ và tên đệm" riêng và nhập cột "Tên" riêng.


Bài 6: Tạo cột báo, chữ in hoa đầu dòng, chèn hình ảnh và tạo chữ nghệ thuật

1. Phương pháp Chia cột báo.
- Ta bôi đen đoạn văn bản cần chia cột, rồi vào Format Columns, (lệnh tắt: Alt+O+C). Xuất hiện hộp thoại Columns. - Presets: chọn kiểu cột.
- Number of columns: nhập số cột cần chia.
- Width and Spacing: nhập độ rộng và khoảng cách giữa các cột.
- Preview: xem trước giá trị chỉ cột.
+ Width: nhập độ rộng cho cột.
+ Spacing: nhập khoảng cách giữa các cột.
- Line between: tạo đường kẻ phân cách giữa các cột.
- Equal column Width: độ rộng các cột sẽ tự động bằng nhau.
- Apply to: áp dụng cho một đoạn hay toàn bộ trang. (Selected text or Whole document).
3. Phương pháp chèn ảnh.
- Ta vào Insert chọn Picture -> Clip Art, (lệnh tắt Alt+I+P+Enter), nếu không có thì vào Insert -> Picture -> From File, (lệnh tắt Alt+I+P+F), xuất hiện bảng Insert ClipArt.
- Nháy chuột vào từng biểu tượng chứa hình ảnh để chọn ảnh cần chèn. Sau đó nháy chuột phải vào ảnh cần chèn, chọn Insert.
- Khi ảnh hiện ra ngoài màn hình, nháy chuột vào hình ảnh muốn thay đổi kích thước để chọn hình ảnh đó. Khi được chọn, sẽ xuất hiện các nút điều chỉnh trên khung bao quanh hình ảnh. Đưa trỏ chuột đến nút trên khung, lúc này chuột đổi dạng thành mũi tên hai chiều, giữ phím chuột và kéo để thay đổi kích thước hình ảnh.
- Để di chuyển hình ảnh
- Click chọn hình ảnh muốn di chuyển. Đặt con trỏ vào trong hình ảnh, khi thấy con trỏ có dạng mũi tên 4 chiều, hãy giữ chuột kéo đến vị trí mới. Tuy nhiên, khi di chuyển hình ảnh chưa thể đến đúng vị trí mong muốn bởi vì còn phụ thuộc vào các lựa chọn kiểu chèn.
Bằng cách: ta chọn hình ảnh, sau đó vào Format -> Picture hoặc nháy chuột phải chọn Format Picture.
* Sau đó ta chọn Layout.
* Trong đó:
+ Color and Line: chọn màu nền và đường viền.
+ Size: chọn kích thước cho hình vẽ.
+ Position: đặc điểm dừng cho hình vẽ.
+ Layout: chọn kiểu chèn cho hình vẽ.
- In line width text: hình ảnh nằm cùng dòng với văn bản.
- Square: hình ảnh được giới hạn trong một khung hình vuông hoặc hình chữ nhật tùy thuộc vào hình ảnh.
- Tight: văn bản đổ sát vào hình ảnh.
- Behind text: hình ảnh nằm phía sau văn bản.
- In front of text: hình ảnh nằm phía trước văn bản.
- Horizontal Alignment: chọn kiểu căn hình ảnh trong.
+ Picture: chế độ làm việc với ảnh.
+ Text Box: chế độ làm việc với biểu tượng Text Box.
+ Chọn Ok.
4. Phương pháp tạo chữ nghệ thuật.
- Ta vào Insert chọn Picture -> WordArt, xuất hiện hộp thoại WordArt Gallery.
- Sau khi chọn kiểu chữ nghệ thuật xong ấn Ok thì xuất hiện bảng Edit WordArt Text.
+ Font: dùng chọn phông chữ.
+ Size: chọn kích cỡ và kiểu chữ.
+ Text: nhập dòng chữ nghệ thuật.
- Sau khi lựa chọn xong thì xuất hiện dòng chữ và hộp lựa chọn:
+ Insert Word Art: tạo thêm một kiểu chữ mới.
+ Edit Text: soạn thảo lại chữ nghệ thuật.
+ WordArt Gallery: cho phép đổi kiểu chữ.
+ Format WordArt: tạo màu nền, đường viền và chọn kiểu chèn vào văn bản.
+ WordArt Shape: chọn kiểu hình nghệ thuật.
+ Free Rotate: chế độ quay tự do.
+ Text wrapping: chọn trực tiếp kiểu chèn vào văn bản.
+ WordArt same Letter Heights: chữ thường thành chữ nhỡ.
+ WordArt Vertical Text: chế độ lật theo chiều dọc.
+ WordArt Alignments: chế độ căn chỉnh.
+ WordArt Character Spacing: chế độ co giãn.


Bài 7: Phương pháp gõ tốc ký và đặt số trang tự động.

1. Phương pháp gõ tốc ký.
- Ta chọn dòng chữ cần gõ tốc ký rồi làm các thao tác sau:
- Vào Tools -> Autocorrect, (lệnh tắt Alt+T+A) -> xuất hiện hộp thoại AutoCorrect: English(U.S.)
- Auto Correct: sử dụng chế độ gõ tốc ký bằng phím Space.
- Auto Text: sử dụng chế độ gõ tốc ký bằng phím F3.
2. Phương pháp đánh số trang tự động.
- Chọn lệnh Insert -> Page Numbers, (lệnh tắt Alt+I+U).
3. Cách tạo tiêu đề đầu và cuối trang:
Chọn lệnh View -> Header and Footer. Xuất hiện thanh Header and Footer.
+ Header: dùng để tạo tiêu đề đầu trang.
+ Footer: dùng để tạo tiêu đề cuối trang.
+ Để chuyển qua giữa Header và Footer, nháy vào biểu tượng Switch Between Header and Footer trên thanh này ( hoặc sử dụng 2 phím mũi tên di chuyển lên và xuống).
+ Sau khi nhập xong nội dung của tiêu đề nháy vào lệnh Close trên thanh này.
Chú ý: muốn sửa lại nội dung của tiêu đề click đúp chuột và tiêu đề cần thay đổi.


Bài 8: Phương pháp nhập công thức và phương pháp vẽ hình.

1. Phương pháp nhập công thức:
- Ta vào Insert -> Object, (lệnh tắt Alt+I+O), xuất hiện hộp thoại.
- Ta chọn Microsoft Equation 3.0, rồi bỏ chế độ Float over text sau đó ấn Ok, xuất hiện hộp thoại Equation.
- Ta gõ công thức cần nhập từ bàn phím và kết hợp với hộp thoại trên.
- Nháy chuột ngoài khung Equation để trở về màn hình văn bản (hoặc nhấn phím ESC). Khi đó các phương trình hoặc dạng thức toán học đã nhập sẽ được định dạng như một đối tượng (Object).
- Để sửa biểu thức đã nhập, hãy nháy đúp chuột trực tiếp vào đối tượng muốn sửa.
2. Phương pháp vẽ hình.
Ý nghĩa của một số biểu tượng trên thanh Drawing:
\ : vẽ đường thẳng.
-> : vẽ hình mũi tên.
: vẽ hình chữ nhật.
: vẽ hình Oval.
: vẽ một nhãn văn bản.
: chọn vẽ theo hình mẫu có sẵn.
a. Vẽ và hiệu chỉnh hình vẽ:
- Vẽ hình:
+ Nháy biểu tượng công cụ thích hợp trên thanh Drawing.
+ Đưa trỏ chuột đến vị trí cần vẽ, giữ kéo chuột để vẽ hình.
- Hiệu chỉnh hình vẽ:
+ Các thao tác xóa, di chuyển hay thay đổi kích thước hình vẽ tương tự như định dạng hình ảnh.
b. To màu cho các đối tượng:
- Màu khung:
+ Chọn đối tượng cần thay đổi màu khung. Click biểu tượng Line color trên thanh Drawing và chọn màu thích hợp.
- Màu nền.
- Chọn đối tượng cần thay đổi màu nền. Nháy biểu tượng Fill color trên thanh Drawing và màu nền thích hợp.
c. Tạo bóng mờ hoặc hình nổi 3D:
- Chọn đối tượng cần định dạng.
- Muốn tạo bóng mờ, hãy click vào biểu tượng Shadow trên thanh Drawing và chọn kiểu tùy ý.
- Muốn tạo hình nổi 3 chiều, hãy nháy biểu tượng 3-D và chọn kiểu tùy ý.


Bài 9: Đặt lề cho khổ giấy và thiết đặt chế độ in.

1. Phương pháp đặt lề cho khổ giấy.
- Chọn lệnh File -> Page Setup, (lệnh tắt Alt+F+U), xuất hiện hộp thoại Page Setup.
a. Margins (chế độ đặt lề).
- Top: đặt lề trên (2.5 cm) - Buttom: đặt lề dưới (2.5 cm).
- Left: đặt lề trái (3.5 cm) - Right: đặt lề phải (2 cm).
- Guter: đặt lề gáy (0 cm) - Header: đặt lề tiêu đề trên (1.27 cm).
- Footer: đặt lề tiêu đề dưới 91.27 cm).
- Mirror margins: đặt lề cho trang đối xứng.
- Preview: xem trước khi xác nhận.
- Apply to: áp dụng cho trang nào?
b. Page Size (chọn khỏ giấy và kích thước).
- Paper size: chọn khổ giấy (A2 210 x 297 mm).
- Width: nhập độ rộng cho khổ giấy.
- Height: nhập độ cao cho khổ giấy.
- Portrait: chọn khổ giấy theo chiều dọc.
- Landscape: chọn khổ giấy theo chiều ngang.
Chú ý: để xem văn bản trước khi in: chọn lệnh File -> Print Preview (hoặc click vào biểu tượng trên thanh công cụ).
2. Phương pháp đặt máy in:
- Chọn lệnh File -> Print (lệnh tắt Ctrl+P), xuất hiện hộp thoại Print.
- Printer: chọn tên máy in và kiểu máy in.
- Page range: lựa chọn trang in. + Current page: in trang hiện hành.,br> + Pages: in trang lựa chọn.
- Print What: chọn loại tài liệu cần in.
- Print:
+ All pages in range: in tất cả các trang của vùng được chỉ định Page range.
+ Odd pages: chỉ in các trang lẻ.
+ Even pages: chỉ in các trang chẵn.
- Option: lựa chọn chế độ in.
- Number of copies: số bản nhãn.
- Properties: đặt thuộc tính cho máy in.
+ Paper: chọn khổ giấy (A4 210 x 297 mm).
+ Graphics: chọn mực và độ sáng.
+ Font & Device Options: máy tự động lựa chọn.